

| Chìa vôi trắng | |
|---|---|
| Female, first summer | |
Tình trạng bảo tồn
| |
Ít quan tâm (IUCN 3.1) | |
| Phân loại khoa học | |
| Vực: | Eukaryota |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Aves |
| Bộ: | Passeriformes |
| Họ: | Motacillidae |
| Chi: | Motacilla |
| Loài: | M. alba
|
| Danh pháp hai phần | |
| Motacilla alba Linnaeus, 1758 | |
| Global map of eBird reports Year-round range Summer range Winter range | |

Chìa khóa trắng (tên khoa học: Motacilla alba) là một loài chim thuộc họ Chìa khóa (Motacilidae). Chúng phân bố rộng khắp châu Á, châu Âu và một phần Bắc Phi. Loài chim này ưa sống ở các vùng nông thôn mở, gần nguồn nước hoặc khu dân cư, bao gồm cả các thành phố. Khả năng thích nghi của chúng với môi trường rất tốt. Chìa khóa trắng cũng là biểu tượng quốc gia của Latvia (châu Âu). Với phạm vi phân bố rộng, nhiều phân loài của chúng đã được ghi nhận.
Đặc điểm hình thái

trong Nederlandsche Vogelen
(tiếng Việt: Chim Hà Lan), tập 2 (1789).
Chim chìa khóa trắng là những loài chim mảnh mai, có chiều dài cơ thể từ 16–21 cm khi trưởng thành, với cái đuôi dài đặc trưng luôn vẫy qua lại. Chúng có màu xám trên lưng và màu trắng dưới bụng, khuôn mặt màu trắng và mỏ cùng cổ họng màu đen. Tiếng kêu của chúng có âm thanh sắc nét 'chisick'. Tổng thể, chúng có tiếng hót trong trẻo và dễ nghe.
Phân bố
Loài chim này phân bố rộng rãi trên toàn lục địa Á - Âu, đến tận vĩ độ 75 độ vĩ Bắc, ngoại trừ Bắc Cực và những vùng có nhiệt độ mùa đông dưới 4 độ C. Chúng cũng xuất hiện ở Morocco, Tây Alaska, một số khu vực Địa Trung Hải, Trung Đông, Ấn Độ và Đông Nam Á.
Chế độ ăn
Chế độ ăn của loài chim này thay đổi theo từng khu vực nhưng chủ yếu bao gồm thủy sản, côn trùng và động vật không xương sống nhỏ.
Thói quen sinh sản
Chìa khóa trắng sống theo kiểu 'một vợ một chồng' và bảo vệ lãnh thổ của mình. Mùa sinh sản của chúng thường diễn ra từ tháng Tư đến tháng Tám hàng năm. Cả chim bố và chim mẹ cùng tham gia xây tổ, với chim bố đảm nhận các công việc như chọn vị trí và dọn dẹp, trong khi chim mẹ lo việc trang trí và hoàn thiện tổ. Tổ thường được xây trong các lỗ hang hoặc hốc nhỏ, và chúng đã thích nghi để làm tổ trong hốc tường, gầm cầu, hoặc các tòa nhà do con người xây dựng.
Chim mẹ thường đẻ từ 3 đến 8 quả trứng mỗi lứa, thường là từ 4 đến 6 quả. Trứng có màu kem và kích thước trung bình khoảng 21x15 mm. Cả chim bố và chim mẹ đều ấp trứng, với chim mẹ thường xuyên hơn, kể cả vào ban đêm. Trứng nở sau khoảng 12 ngày, có thể kéo dài đến 16 ngày. Cả hai chim bố mẹ chăm sóc chim non cho đến khi chúng được khoảng 2 tuần tuổi.
Phân loại và hệ thống học
Chìa khóa trắng là một trong những loài chim đầu tiên được Linnaeus mô tả trong tác phẩm Systema Naturae ấn bản lần thứ 10 năm 1758 và vẫn giữ tên khoa học gốc là Motacilla alba. Tên Latinh của chi có nghĩa là 'vật di chuyển nhỏ', nhưng các tác giả thời Trung cổ có thể đã hiểu nhầm thành 'đuôi vẫy', dẫn đến việc sử dụng từ Latinh mới cilla để chỉ 'đuôi'. Tính từ định danh alba có nghĩa là 'màu trắng'.
Trong chi Motacilla, họ hàng gần gũi nhất của chìa vôi trắng có vẻ là các loài chìa vôi đen trắng khác như chìa vôi Nhật Bản (Motacilla grandis) và chìa vôi mày trắng (Motacilla maderaspatensis), có thể cả chìa vôi Mekong (Motacilla samveasnae), với nguồn gốc của nó vẫn chưa rõ ràng. Có khả năng chúng tạo thành một nhóm siêu loài. Tuy nhiên, dữ liệu từ mtDNA cytochrome b và NADH dehydrogenase khối phụ 2 cho thấy chìa vôi trắng có thể là đa ngành hoặc cận ngành, nghĩa là nó có thể không phải là một nhóm phân loại đơn lẻ chặt chẽ. Ngược lại, các nghiên cứu khác về phát sinh chủng loài sử dụng mtDNA cho thấy có sự di dời gen đáng kể giữa các chủng, dẫn đến việc Motacilla alba vẫn được coi là một loài đơn lẻ. Một nghiên cứu đã chỉ ra sự tồn tại của hai nhóm chính là:
- Nhóm alboides bao gồm các chủng M. a. alboides, M. a. leucopsis, và M. a. personata;
- Nhóm alba bao gồm các chủng M. a. alba, M. a. yarrellii, M. a. baicalensis, M. a. ocularis, M. a. lugens, và M. a. subpersonata.
Chủng và phân loài
- M. a. yarrellii Gould, 1837. Phân bố: Ireland, Vương quốc Anh và vùng duyên hải Tây Âu.
- M. a. alba Linnaeus, 1758. Phân bố: Đông nam Greenland, Iceland và quần đảo Faroe, xuyên qua châu Âu lục địa đến dãy núi Ural, Kavkaz, Trung Á và Trung Đông. Bao gồm cả chủng dukhunensis.
- M. a. subpersonata Meade-Waldo, 1901. Phân bố: Tây Morocco.
- M. a. personata Gould, 1861. Phân bố: Bắc Iran đến tây nam Siberia, tây Mông Cổ, tây bắc Trung Quốc và tây Himalaya.
- M. a. baicalensis Swinhoe, 1871. Phân bố: Trung nam Siberia đến đông bắc Trung Quốc.
- M. a. ocularis Swinhoe, 1860. Phân bố: Bắc Siberia đến tây bắc Alaska.
- M. a. lugens Gloger, 1829. Phân bố: Duyên hải đông nam Siberia (Viễn Đông Nga) và các đảo lân cận, bắc bán đảo Triều Tiên, bắc và trung Nhật Bản.
- M. a. leucopsis Gould, 1838. Phân bố: Lục địa đông nam Siberia, trung và đông Trung Quốc, nam bán đảo Triều Tiên và tây nam Nhật Bản.
- M. a. alboides Hodgson, 1836. Phân bố: Trung và đông Himalaya đến nam Trung Quốc, bắc Đông Dương và bắc Myanmar.
Liên kết tham khảo
- Các video, hình ảnh & âm thanh về chìa vôi trên Internet Bird Collection
- Cyberbirding Na Uy: Hình ảnh của chìa vôi đen, trắng và mày trắng Lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2012 tại Wayback Machine. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2006.
- Romani Rise: Chìa vôi đen - Con chim của người Gipsy Lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2007 tại Wayback Machine. Chìa vôi trong văn hóa Romani xứ Wales. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2006.
- Bài viết nhận diện với hình ảnh (pdf) Lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007 tại Wayback Machine
- Đánh giá tuổi và giới tính (PDF) của Javier Blasco-Zumeta Lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2013 tại Wayback Machine
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
