Chiến lược giao phối luân phiên (tiếng Anh: alternative mating strategy) hay còn gọi là chiến lược thay thế trong giao phối là phương pháp giao phối được áp dụng bởi các động vật đực hoặc cái, thường có kiểu hình khác biệt so với chiến lược giao phối chính của chúng. Những chiến lược này rất phong phú và thay đổi tùy theo loài và môi trường. Hành vi giao phối và lựa chọn bạn tình ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc quần thể và các mối quan hệ trong nhiều hệ thống giao phối khác nhau như một vợ một chồng, đa thê, đa phối đực, hoặc đa phối nhóm. Mặc dù các cá thể đực và cái trong một quần thể thường theo chiến lược sinh sản chủ yếu của hệ thống giao phối hiện có, các cá thể cùng giới có thể áp dụng những chiến lược giao phối khác nhau. Ví dụ, ở một số loài ếch và cá, các con đực lớn bảo vệ con cái để độc quyền giao phối, trong khi các con đực nhỏ hơn có thể sử dụng chiến thuật lén lút để thực hiện giao phối nhanh chóng mà không bị phát hiện.
Tổng quan
Chiến lược giao phối thay thế đã được ghi nhận ở cả động vật đực và cái. Những chiến lược này thường xuất hiện khi có sự cạnh tranh trong cùng một giới tính, đặc biệt là ở những loài giao phối. Trong những tình huống này, một số cá thể sẽ áp dụng các chiến lược giao phối khác biệt để đạt được thành công sinh sản. Qua thời gian, sẽ xuất hiện các chiến lược và kiểu hình ổn định, bao gồm cả các cá thể thông thường và các cá thể sử dụng phương tiện giao phối thay thế. Các chiến lược thành công được duy trì thông qua chọn lọc giới tính.
Trong nhiều trường hợp, sự tồn tại đồng thời của các chiến lược giao phối thay thế và truyền thống có thể tối đa hóa khả năng sinh sản trung bình của giới tính đó và tạo sự ổn định tiến hóa cho quần thể. Tuy nhiên, việc áp dụng các chiến lược giao phối thay thế có thể thay đổi tùy theo điều kiện sinh sản, chẳng hạn như sự có mặt của bạn tình tiềm năng. Trong hoàn cảnh thay đổi, sự đa dạng các chiến lược cho phép các cá thể chọn hành vi tối ưu nhất để tối đa hóa khả năng sinh sản của chúng.
Các hành vi giao phối thông thường và thay thế xuất hiện do chọn lọc giới tính. Cụ thể, mức độ thành công trong sinh sản ảnh hưởng đến sự lựa chọn các kiểu hình và chiến lược nhằm tăng cường cơ hội tìm kiếm bạn tình. Kết quả là, một số loài động vật sẽ áp dụng chiến lược giao phối truyền thống thành công, trong khi những loài khác có thể không tìm được bạn tình bằng chiến lược này. Qua thời gian, sự đa dạng kiểu hình xuất hiện cả giữa và trong các giới tính, với con đực thường thể hiện sự đa dạng hơn. Sự khác biệt về sức khỏe của con đực dẫn đến sự phát triển của các chiến lược thay thế như chiến thuật lén lút để tìm bạn đời. Những hành vi thay thế vẫn tồn tại như một phần của sự đa dạng kiểu hình, vì sức sinh sản trung bình của con đực không tương đương với thành công sinh sản của con đực theo kiểu hình phổ biến.
Danh mục tài liệu tham khảo
- Gross, Mart R. (1996). 'Chiến lược và chiến thuật giao phối thay thế: sự đa dạng trong các giới tính'. Tree. 11 (2): 92–98. doi:10.1016/0169-5347(96)81050-0. PMID 21237769.
- Pagel, Mark D. 'Chiến lược giao phối, thay thế'. Từ điển Tiến hóa. Oxford University press.
- Dominey, Wallace J. (1984). 'Chiến thuật giao phối thay thế và các chiến lược ổn định tiến hóa'. American Zoology. 24: 385–396. doi:10.1093/icb/24.2.385.
- Shuster, Stephen M.; Wade, Michael J. (2003). Hệ thống và Chiến lược giao phối. Princeton University Press. pp. 434–450. ISBN 978-0691049311.
- Cherfas, Jeremy (15 tháng 9 năm 1977). 'Những trò chơi của động vật'. New Scientist. pp. 672–673.
- Frankenhuis, Willem E.; Fraley, R. Chris (2017). 'Những gì các mô hình tiến hóa dạy chúng ta về các giai đoạn nhạy cảm trong phát triển tâm lý?'. European Psychologist. 22 (3): 141–150. doi:10.1027/1016-9040/a000265.
- Oldfield, Ronald G.; Mandrekar, Kapil; Nieves, M. Xavier; Hendrickson, Dean A.; Chakrabarty, Prosanta; Swanson, Brook O.; Hofmann, Hans A. (30 tháng 10 năm 2014). 'Chăm sóc cha mẹ ở cá cichlid Cuatro Ciénegas, Herichthys minckleyi (Teleostei: Cichlidae)'. Hydrobiologia. 748 (1): 233–257. doi:10.1007/s10750-014-2081-4. Tóm tắt trong Science Daily.
- Molly R. Morris, Oscar Rios-Cardenas, Jason Brewer. Đa dạng trong sở thích giao phối trong một quần thể hoang dã ảnh hưởng đến thành công giao phối của các chiến lược giao phối thay thế, Animal Behaviour, Volume 79, Issue 3, Tháng 3 năm 2010, Trang 673-678
- Polak, Michal. 'Cạnh tranh về lãnh thổ nổi bật giữa các con đực Polistes canadensis (L.) (Hymenoptera: Vespidae): Lợi thế kích thước lớn và chiến thuật chiếm bạn đời thay thế.' Behavioral Ecology 4.4 (1993): 325–331.
- Thành công giao phối đồng đều giữa các chiến lược sinh sản của con đực trong một loài giáp xác biển. Shuster, Stephen M; Wade, Michael J. Nature; 18 tháng 4, 1991; 350, 6319; ProQuest Research Library trang 608
- Neff, B. D.; Svensson, E. I. (2013). 'Polyandry và các chiến thuật giao phối thay thế'. Philosophical Transactions of the Royal Society (B368).
- Henson, S. A.; Warner, R. R. (1997). 'Hành vi sinh sản thay thế ở con đực và con cái trong cá: một cách tiếp cận mới sử dụng động lực học giữa các giới tính'. Annu Rev Ecol Syst. 28: 571–592. doi:10.1146/annurev.ecolsys.28.1.571.
- Dugatkin, L. A.; Godin, J.-G. J. (1992). 'Sự thay đổi sự lựa chọn bạn đời của con cái qua việc sao chép ở cá guppy Poecilia reticulata'. Proc R Soc Lond B. 249 (1325): 179–84. doi:10.1098/rspb.1992.0101.
- Dugatkin, L. A. (1992). 'Lựa chọn tình dục và bắt chước: con cái sao chép sự lựa chọn bạn đời của những cá thể khác'. Am Nat. 139 (6): 1384–1389. doi:10.1086/285392.
- Johnston, B. A. (1996). 'Những hậu quả bệnh lý và sinh thái của việc ký sinh bởi một loài giáp xác cymothoid (Anilocra chromis) đối với cá chủ (Chromis multilineata)'. Luận văn MS. Univ Calif Santa Barbara: 81.
- Fincke, O. M. (2004). 'Tín hiệu đa hình của các con cái odonates bị quấy rầy và các con đực học chúng hỗ trợ mô hình phụ thuộc tần suất mới'. Animal Behaviour. 67 (5): 833–845. doi:10.1016/j.anbehav.2003.04.017.
- Robertson, Hugh M. (1985). 'Sự lưỡng hình ở con cái và hành vi giao phối trong một loài chuồn chuồn, Ischnura ramburi: con cái bắt chước con đực'. Animal Behaviour. 33 (3): 805–809. doi:10.1016/s0003-3472(85)80013-0.
