
| Thiên điểu | |
|---|---|
Thiên điểu ở Đà Lạt | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| Phân lớp (subclass) | Zingiberidae |
| (không phân hạng) | Commelinids |
| Bộ (ordo) | Zingiberales |
| Họ (familia) | Strelitziaceae |
| Chi (genus) | Strelitzia |
| Loài (species) | S. reginae |
| Danh pháp hai phần | |
| Strelitzia reginae Aiton | |
Chim thiên đường còn được biết đến với tên gọi hoa thiên đường (tên khoa học: Strelitzia reginae) là một loài cây thân thảo lâu năm, thuộc chi Thiên điểu trong họ Chuối rẻ quạt. Loài cây này có nguồn gốc từ các vùng miền nam châu Phi và châu Mỹ nhiệt đới. Tên khoa học của nó nhằm vinh danh Charlotte của Mecklenburg-Strelitz, hoàng hậu của vua George III nước Anh.
Cây có chiều cao khoảng 2 m (6,5 ft), với rễ chùm và lá to có hình bầu dục, hình kim hoặc hình trứng, cuống lá dài, mọc đối xếp thành 2 hàng, dài khoảng 25–70 cm (10-28 inch), phiến lá rộng từ 10–30 cm (4-12 inch), và cuống lá có thể dài tới 1 m (40 inch). Những lá xanh quanh năm tạo thành một tán lá hình quạt. Hoa mọc ở trên cùng của tán lá, trên đỉnh của một cuống dài. Bao hoa gần như vuông góc với thân cây, khiến hoa trông giống như đầu và mỏ của chim, tạo ra một chỗ đậu lý tưởng cho các loài chim hút mật thụ phấn. Hoa bao gồm ba lá đài màu da cam sáng, ba cánh hoa màu xanh lam pha tím. Tràng hoa màu lam đậm, nhụy hoa màu trắng. Hai trong ba cánh hoa kết hợp tạo thành một tuyến mật hình mũi tên.
Cây hoa thiên đường ưa ánh sáng và thích trồng ở những nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Cây cần môi trường ẩm ướt, thoáng gió, không thích ngập nước và không chịu được lạnh hay sương muối. Cây thường nở hoa vào mùa xuân tại nơi sinh trưởng của nó.
Hình ảnh









