

| Thần ưng Andes | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: Pliocene đến gần đây | |
Con mái ở sở thú Doué-la-Fontaine, Pháp | |
Con trống ở sở thú Cincinnati | |
| Tình trạng bảo tồn | |
Sắp nguy cấp (IUCN 3.1) | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Incertae sedis (tranh cãi) (có thể là Falconiformes, Accipitriformes, Ciconiiformes, hay Cathartiformes) |
| Họ (familia) | Cathartidae |
| Chi (genus) | Vultur Linnaeus, 1758 |
| Loài (species) | V. gryphus |
| Danh pháp hai phần | |
| Vultur gryphus Linnaeus, 1758 | |
Vàng – Phạm vi phân bố ước chừng | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Chim ưng Andes hay Kền kền khoang cổ (tên khoa học: Vultur gryphus) là một loài trong Họ Kền kền Tân thế giới. Loài này sống ở Nam Mỹ, dọc theo dãy Andes, bao gồm các dãy núi Santa Marta. Ở phía Bắc, phạm vi của nó bắt đầu từ Venezuela và Colombia, nơi nó rất hiếm, rồi tiếp tục về phía nam dọc theo dãy Andes qua Ecuador, Peru, và Chile, đi qua Bolivia và phía tây Argentina Tierra del Fuego. Vào đầu thế kỷ 19, chim ưng Andes sinh sản từ miền tây Venezuela đến Tierra del Fuego, dọc toàn bộ dãy Andes, nhưng phạm vi đã giảm nhiều do hoạt động của con người. Đây là loài chim bay lớn nhất thế giới nếu xét đến trọng lượng và sải cánh, với sải cánh lên đến 3,3 mét và trọng lượng lên tới 15 kg. Chim ưng Andes được xem là loài chim săn mồi lớn nhất thế giới.
Môi trường sống của chim ưng Andes chủ yếu là các đồng cỏ rộng mở và núi cao đến 5.000 m (16.000 feet) trên mực nước biển. Nó ưa thích những khu vực mở không có rừng, cho phép quan sát xác chết động vật từ trên không, chẳng hạn như Páramo hoặc các vùng đá và núi. Phạm vi phân bố của loài này cũng mở rộng xuống các khu vực đất thấp ở phía đông Bolivia và tây nam Brazil, đến các vùng sa mạc thấp ở Chile và Peru, và xuất hiện ở các đồng bằng Patagonia.
Chim ưng Andes chủ yếu ăn xác thối và xác chết động vật. Nó ưa thích các xác thịt lớn như của hươu hoặc gia súc. Chúng đạt tuổi trưởng thành về sinh dục khi được 5 hoặc 6 tuổi và làm tổ ở độ cao lên tới 5.000 m, thường là trên các vách đá khó tiếp cận. Mỗi lứa thường đẻ một hoặc hai quả trứng. Đây là một trong những loài chim sống lâu nhất thế giới, với tuổi thọ có thể vượt qua 70 năm.
Các liên kết bên ngoài
- Thông tin và đặc điểm về lãnh thổ của kền kền: Chim ưng Andes
- ARKive – hình ảnh và video về Chim ưng Andes (Vultur gryphus) Lưu trữ 2006-07-20 tại Wayback Machine
- Video về Kền kền Peru
- Thông tin về loài của BirdLife
- Chim ưng Andes
- Video về Chim ưng Andes trên Internet Bird Collection
- Các nhà khoa học làm việc để tái sinh kền kền trên bầu trời Colombia – trình chiếu bởi The Los Angeles Times
- Dự án Bảo tồn Kền kền Andes của Argentina, tổ chức bởi Fundación Bioandina Argentina.
- Sinh thái học của kền kền
Họ Kền kền Tân thế giới (Họ: Cathartidae) | |
|---|---|
| Coragyps | Kền kền đen |
| Cathartes | Cathartes aura • Cathartes burrovianus • Cathartes melambrotus |
| Gymnogyps | Thần ưng California |
| Vultur | Thần ưng Andes |
| Sarcoramphus | Kền kền vua |
