- Lập dàn ý và phân tích bảng.
- Các bài mẫu cho từng band điểm.
- Tổng hợp từ vựng và cấu trúc quan trọng.
Nhiệm vụ IELTS Writing task 1
The graph depicts unemployment rates in the United Kingdom, the rest of Europe and Japan from 1993 to 2007.

Bước 1: Lập kế hoạch
Đoạn tổng quan: Mặc dù có một số biến động, tỷ lệ thất nghiệp ở châu Âu và Vương quốc Anh đã giảm, với châu Âu trải qua một sự giảm mạnh, trong khi có sự tăng lên trong số liệu của Nhật Bản, mặc dù có một sự giảm vào cuối giai đoạn. Cũng đáng chú ý rằng châu Âu nói chung là quốc gia chiếm ưu thế về tỷ lệ người thất nghiệp, trong khi tình trạng việc làm của Nhật Bản có xu hướng tích cực nhất, trừ giai đoạn từ 2001 đến 2005.
| Thân bài 1 | Thân bài 2 |
| Tỷ lệ người không có việc làm ở châu Âu bắt đầu ở mức khoảng 7%, sau đó tăng lên đến đỉnh điểm của mình vào năm 1997 với gần 12%. Tuy nhiên, từ điểm này trở đi, nó giảm hầu như liên tục và đến năm cuối cùng đã giảm xuống dưới 8%. Một xu hướng giảm, mặc dù theo hình mẫu ngược lại, đã được thấy ở châu Âu, với tỷ lệ thất nghiệp giảm đột ngột từ khoảng 11% vào năm 1993 xuống đến mức thấp nhất của mình khoảng 5% trong tám năm tiếp theo. Sau đó, con số duy trì ổn định trước khi trải qua một sự tăng tối thiểu lên 6% trong năm cuối cùng. | Khoảng 2% người không có việc làm ở Nhật Bản trong năm đầu tiên, theo sau là sự ổn định giữa 1995 và 1999 và một sự tăng mạnh sau đó, vượt qua dữ liệu của Vương quốc Anh giữa 2001 và 2005. Đáng chú ý, vào năm 2003, quốc gia này ghi nhận số lượng lớn người thất nghiệp nhất, với 6% dân số không thể tìm thấy việc làm, tuy nhiên mức này chỉ kéo dài trong thời gian ngắn, giảm dần và kết thúc giai đoạn với gần 4%. |
Bước 2: Hoàn thành bài viết
Biểu đồ dưới đây cho thấy tỷ lệ người thất nghiệp đã thay đổi trong ba quốc gia trong suốt 14 năm từ năm 1993 đến 2007.
Nhìn chung, mặc dù có sự dao động, tỷ lệ thất nghiệp ở châu Âu và Vương quốc Anh có xu hướng giảm, với châu Âu có sự giảm mạnh hơn, trong khi đó có sự tăng số liệu tại Nhật Bản, mặc dù có sự giảm vào cuối giai đoạn. Cũng có thể thấy rằng châu Âu thường là quốc gia dẫn đầu về tình trạng thất nghiệp, trong khi tình hình việc làm tại Nhật Bản có xu hướng tích cực nhất, ngoại trừ giai đoạn từ 2001 đến 2005.
Tỷ lệ người thất nghiệp ở châu Âu ban đầu là khoảng 7%, sau đó tăng lên đỉnh điểm gần 12% vào năm 1997. Tuy nhiên, từ điểm này trở đi, nó giảm gần như liên tục và đến năm cuối cùng đã giảm xuống dưới 8%. Một xu hướng giảm, mặc dù ở mức độ và mô hình ngược lại và ở mức thấp hơn nhiều, được thấy ở Vương quốc Anh, với tỷ lệ thất nghiệp giảm đột ngột từ khoảng 11% vào năm 1993 xuống mức thấp nhất khoảng 5% trong vòng tám năm tiếp theo. Sau đó, con số này duy trì ổn định trước khi tăng nhẹ lên 6% vào năm cuối cùng.
Khoảng 2% dân số ở Nhật Bản không có việc làm vào năm đầu tiên, sau đó duy trì ổn định từ năm 1995 đến 1999 và sau đó tăng mạnh để vượt qua dữ liệu của Vương quốc Anh từ năm 2001 đến 2005. Đáng chú ý, vào năm 2003, quốc gia này ghi nhận số lượng người thất nghiệp lớn nhất, với 6% dân số không thể tìm được việc làm, mặc dù mức này chỉ duy trì ngắn ngủi và sau đó giảm dần, kết thúc giai đoạn gần 4%.
Nhiệm vụ IELTS Writing task 2
Parents are putting a lot of pressure on their children to succeed. What are the reasons for this? Is it a positive or negative development?
Bước 1: Phân tích đề
- Từ khoá: Parents, pressure, children, succeed
- Câu hỏi: Đề bài yêu cầu thí sinh đưa ra nguyên do và xác định đây là khuynh hướng phát triển tích cực hay tiêu cực
Bước 2: Lập kế hoạch cho bài viết
| Thân bài 1 | Thân bài 2 |
| Topic Sentence: Two primary reasons drive parental pressure on children. Supporting Ideas: – Parents invest heavily in children’s education, including selling property for tuition fees. – Societal norm ties family status to the success of children, adding pressure for parents to ensure their children succeed. | Topic Sentence: Parental pressure has both positive and negative consequences. Supporting Ideas: – Positive – Academic pressure motivates children to focus on goals, leading to success and excellence. – Positive – Children with supportive parents often achieve financial and professional success faster. – Negative – Excessive pressure hampers children’s leisure and enjoyment, impacting holistic development. – Negative – Cases of severe consequences, such as self-harm or suicide, have been reported due to overwhelming pressure. |
Bước 3: Hoàn thành bài viết
Ngày nay, ngày càng phổ biến khi các bậc phụ huynh đặt áp lực lớn lên con cái để đạt được thành công. Sự phổ biến này có thể được quy về hai lý do chính và theo quan điểm của tôi, đây có thể xem là một sự phát triển mong muốn, với điều kiện là quản lý tốt.
Có hai lí do chính về việc tại sao hầu hết các trẻ em bị bắt buộc phải đạt thành công bởi cha mẹ. Thứ nhất, đa số cha mẹ có xu hướng đầu tư một khoản tiền lớn vào giáo dục của con cái, mà thường mất không quá hai mươi năm ở hầu hết các quốc gia, và một số gia đình từ các nhóm xã hội bị thiệt thòi hơn đã phải bán nhà và tài sản của mình để có thể chi trả học phí cắt cổ, đặc biệt là những người của trình độ cao hơn. Với một khoản đầu tư nặng nề như vậy, hợp lý cho các phụ huynh để đảm bảo rằng con cái họ học tập đúng cách, nghiên cứu và học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết giúp họ có cơ hội tốt hơn cho tương lai nghề nghiệp của mình. Bằng cách này, nguồn lực tài chính quý giá sẽ không bị lãng phí. Ngoài ra, có một quy ước xã hội được công nhận rộng rãi là tầm quan trọng xã hội của gia đình được đánh giá không bằng sự thành công hay tích lũy tài sản của cha mẹ, mà bằng sự thành công của đứa con hay các đứa con của gia đình đó. Nói cách khác, trong một gia đình mà con cái thành công trong cuộc sống, mang lại may mắn lớn và đáp ứng lại sự cống hiến của cha mẹ, họ có thể nhận được sự tôn trọng và ngưỡng mộ từ người khác, từ đó đóng góp đáng kể cho sự tự hào và hài lòng về cuộc sống của phụ huynh, trong khi các gia đình có con cái vẫn đang phải đối mặt với các vấn đề tài chính kém nhất, có xu hướng để lại một hình ảnh xấu trên người khác và trong các trường hợp tồi tệ nhất, bị chỉ trích và lên án.
Một mặt, khi trẻ em luôn bị đẩy để xuất sắc học thuật, điều này có thể làm nguồn động lực để họ tập trung vào việc đạt được mục tiêu của họ, và cố gắng cho sự thành công và xuất sắc, nếu không họ có thể bị mất động lực và rơi vào rất nhiều cám dỗ không lành mạnh từ thế giới bên ngoài, vì đa số trẻ em là ở giai đoạn này của cuộc đời dễ bị ấn tượng.
Một lợi ích quan trọng khác là những đứa trẻ mà cha mẹ quan tâm sâu sắc đến giáo dục của họ và khuyến khích họ cố gắng hơn dường như trở nên thành công về mặt tài chính và nghề nghiệp nhanh chóng và vượt xa đối thủ của họ, sống với cha mẹ không để ý đến tiến bộ học tập của trẻ em và thành tích học tập học thuật của chúng. Như đã nói, áp lực quá mức không phải là không có vấn đề. Nhiều cha mẹ đã buộc con cái của họ phải học tập quá mạnh mẽ, và điều này không nghi ngờ gì là đã đến giá của thời gian rảnh rỗi và niềm vui trong cuộc sống của trẻ. Không thể phủ nhận rằng sự phát triển toàn diện ở trẻ em đòi hỏi không chỉ kích thích trí tuệ mà còn là sức khỏe tâm lý và cơ hội cho các hoạt động giải trí và dựa vào hoạt động chơi. Trong trường hợp tồi tệ nhất, đã có nhiều báo cáo trong phương tiện truyền thông về việc trẻ em, không thể chịu đựng được sức ép đặt lên họ, dựa vào tự tổn thương hoặc thậm chí là tự tự vẫn để có thể trốn thoát vĩnh viễn khỏi kỳ vọng không thể đạt được của phụ huynh.
Bước 4: Từ vựng
| Vocabulary | Meaning in Vietnamese |
| Accumulation of wealth | Sự tích lũy của của cải |
| Reciprocate | Đáp lại, đền đá |
| Excel academically | Xuất sắc trong học thuật |
| Comes at the expense of | Đi kèm với sự hy sinh hoặc tổn thất |
| Intellectual stimulation | Sự kích thích trí tuệ |
| Unattainable expectations | Kỳ vọng không thể đạt được |
| Conform to societal norms | Tuân theo các quy tắc xã hội, đúng theo các quy chuẩn xã hội |
Bài tập điền từ:
- 1. The _______________ of wealth often requires careful financial planning and investment.
- 2. In a healthy relationship, it’s essential for both partners to _______________ each other’s efforts and kindness.
- 3. Many students strive to _______________ academically by dedicating extra time to study and research.
- 4. Pursuing a high-powered career often _______________ personal time and family commitments.
- 5. Educational programs should provide a balance of _______________ to engage students’ minds effectively.
- 6. Setting _______________ for perfection in every aspect of life can lead to stress and disappointment.
- 7. It is important to teach children to _______________ societal norms while encouraging individuality.
Đáp án:
- 1. Accumulation of wealth
- 2. Reciprocate
- 3. Excel academically
- 4. Comes at the expense of
- 5. Intellectual stimulation
- 6. Unattainable expectations
- 7. Conform to societal norms
