Chính tả Cuộc Xây Dựng Ngôi Nhà giúp các em học sinh lớp 5 tham khảo, hiểu cách trả lời 3 câu hỏi trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5 tập 1 trang 154. Đồng thời, cũng giúp các em hiểu biết về các âm đầu r/d/gi, v/d, cũng như các vần iêm/im, iêp/ip.
Điều này giúp các em viết đúng chính tả, trình bày đẹp để đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra, bài thi sắp tới. Vậy mời các em cùng theo dõi bài viết sau đây của Mytour để nắm vững kiến thức, học tốt bài Chính tả lớp 5 tuần 16:
Hướng dẫn giải Chính tả Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 5 Tập 1 trang 154, 155, 156
Câu hỏi số 1
Nghe – viết: Về ngôi nhà đang xây (hai khổ thơ đầu)
Trả lời:
Chiều trở về từ trường
Chúng tôi đi ngang qua ngôi nhà đang xây dở
Giàn giáo tựa như một cái lồng bảo vệ
Trụ bê tông nhô lên như một cây non
Cuộc trò chuyện giữa bác thợ và khách hàng:
Chào tạm biệt!
Ngôi nhà nằm trên bề mặt trời âm u
Hương vị của vôi và xi măng rất đặc trưng
Ngôi nhà giống như một bài thơ sắp hoàn thiện
Là một bức tranh với những màu sắc của vôi và gạch.
Câu hỏi số 2
a) Hãy tìm những từ có chứa các âm dưới đây:
| rẻ | rây |
| dẻ | dây |
| giẻ | giây |
M: rây bột/nhảy dây/giây phút
b) Tìm những từ có chứa các âm đầu khác nhau là v hoặc d:
| vàng | vào | vỗ |
| dàng | dào | dỗ |
M: sóng vỗ/dỗ dành
c) Tìm những từ ngữ:
- Chứa các từ có vần iêm hoặc im khác nhau.
| chiêm | liêm |
| chim | lim |
M: thanh liêm/gỗ lim
- Chứa các từ có vần iêp hoặc ip. khác nhau.
| diếp | kiếp |
| díp | kíp |
M: rau diếp/buồn ngủ díp mắt
Trả lời:
a)
| giá rẻ, đắt rẻ, bổ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn,... | rây bột, mưa rây,... |
| hạt dẻ, thân hình mảnh dẻ,... | nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi,... |
| giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân,... | giây bẩn, giây mực, kim giây,... |
b) Các từ chứa âm đầu v hoặc d khác nhau:
vâng lời/nước dâng, đấu vật/ẩn dật, vung nồi/ung dung, vũng nước/dũng cảm, đầy vơi/con dơi, vui vẻ/hạt dẻ, âm vang/dở dang, váng tai/hình dáng, đồ dùng/vùng lên, đại dương/vương vấn, viết bài/da diết...
c)
- Từ có vần iêm hoặc im khác nhau:
chiêm bao/chim chóc, liêm sỉ/gỗ lim, tiềm năng/tìm kiếm, kiềm chế/cái kìm, chuyện phiếm/phím đàn, tiêm phòng/trái tim...
- Từ có vần iêp hoặc ip khác nhau:
rau diếp/díp mắt, diệp lục/dịp may, số kiếp/cần kíp,...
Câu hỏi số 3
Tìm những từ phù hợp với mỗi chỗ trống để hoàn thiện câu chuyện vui dưới đây. Biết rằng:
(1) chứa từ bắt đầu bằng r hoặc gi.
(2) chứa từ bắt đầu bằng v hoặc d.
Thầy quên mặt nhà con (1) hay sao?
Có anh thợ vẽ truyền thần làm không đủ ăn. Bạn bè đến thăm, anh than thở thì họ bảo:
- Cậu hãy (2) vẽ ngay một bức chân dung hai vợ chồng cậu (1) lồng khung kính mà treo. Thiên hạ thấy cậu khéo tay sẽ xô nhau tới, lo gì không khấm khá!
Nghe theo lời bạn, anh bảo vợ ngồi đó để anh vẽ chân dung, (1) sau đó tự vẽ mình ngồi bên cạnh. (2) Khi hoàn thành, anh ngắm đi ngắm lại, rất hài lòng.
Một ngày nọ, bố vợ ghé thăm và nhìn thấy bức tranh, ông hỏi:
- Anh (2) vẽ ai đó ở đó?
Anh trả lời:
- Ôi trời ơi, thầy quên mặt nhà con (1) à?
Ông bố vợ tiếp tục nói:
- Hóa ra là vợ tôi. Nhưng người ngồi bên cạnh mà tướng mạo kỳ (2) thế kia là ai nhỉ?
Theo TIẾNG CƯỜI DÂN GIAN VIỆT NAM
Trả lời:
Thầy quên mặt nhà con (1) mất rồi à?
Anh thợ vẽ truyền thống sống không đủ tiền. Bạn bè đến thăm, anh than thở thì họ bảo:
- Cậu hãy (2) tạo ra ngay một bức chân dung hai vợ chồng cậu (1) sau đó lồng vào khung kính để treo. Thiên hạ thấy cậu khéo léo sẽ xô nhau tới, lo gì không khấm khá!
Nghe theo lời bạn, anh bảo vợ ngồi cho anh sáng tạo, (1) sau đó lại tự vẽ mình ngồi bên cạnh. (2) Vẽ xong, anh ngắm đi ngắm lại, rất hài lòng.
Một ngày nọ, bố vợ tới chơi, nhìn thấy bức tranh, ông hỏi:
- Anh (2) tạo ra hình chị nào treo đó?
Anh trả lời:
- Ôi trời ơi, thầy quên mặt nhà con (1) mất rồi à?
Ông bố vợ tiếp tục nói:
- Thì ra là vợ tôi. Nhưng người ngồi bên cạnh mà tướng mạo kỳ (2) kỳ quái vậy?
Theo TIẾNG CƯỜI DÂN GIAN VIỆT NAM
Bài tập Chính tả Về ngôi nhà đang xây
Câu 1: Các trường hợp sau đây viết đúng chính tả nào:
| Rẻ | Dây |
| Giẻ | Rây |
| Dẻ | Giây |
☐ Giá rẻ/hạt dẻ/giẻ lau bảng.
☐ Rẻ quạt/thân hình mảnh dẻ/giẻ rách.
☐ Hạt rẻ/giá dẻ/thân hình mảnh giẻ.
☐ Rây bột/nhảy dây/giây phút.
☐ Mưa rây/dây thừng/giây bẩn.
☐ Nhảy rây/dây phút/giây phơi.
Trả lời:
Các trường hợp viết đúng chính tả là:
- Giá rẻ/hạt dẻ/giẻ lau bảng.
- Rẻ quạt/thân hình mảnh dẻ/giẻ rách.
- Rây bột/nhảy dây/giây phút.
- Mưa rây/dây thừng/giây bẩn.
Câu 2: Tìm những từ ngữ chứa các tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu v hoặc d được viết đúng chính tả:
| Vàng | Vào | Vỗ |
| Dàng | Dào | Dỗ |
☐ Lá vàng/dịu dàng.
☐ Ra vào/dạt dào.
☐ Dồi vào/ra dào.
☐ Dỗ dề/vỗ cánh vay.
☐ Vỗ cánh bay/dỗ dành.
☐ Vàng bạc/dịu dàng.
Trả lời:
Các trường hợp viết đúng chính tả là:
- Lá vàng/dịu dàng.
- Ra vào/dạt dào.
- Vỗ cánh bay/dỗ dành.
- Vàng bạc/dịu dàng.
Câu 3: Tìm các từ ngữ chứa các tiếng chỉ khác nhau ở vần iêm hay im:
| Chiêm | Liêm |
| Chim | Lim |
A. Lúa chiêm/chim sẻ; thanh lim/gỗ liêm.
B. Chiêm tinh/con chim; liêm sỉ/gỗ lim.
C. Lúa chiêm/chim gõ kiến; lim khiết/tủ liêm.
D. Vụ chiêm/chim gáy; thanh lim/lòng liêm dạ đá.
Trả lời:
Trường hợp viết đúng chính tả là: chiêm tinh/con chim; liêm sỉ/gỗ lim.
Câu 4: Tìm những từ ngữ có chứa các tiếng chỉ khác nhau ở vần iêp hay ip:
| Diếp | Kiếp |
| Díp | Kíp |
A. Rau diếp/dao díp.
B. Kiếp nổ/số kíp.
C. Diếp mắt/rau díp.
D. Kiếp nổ/kíp người.
Trả lời:
Trường hợp viết đúng là: Rau diếp/dao díp.
