
Câu 1
Đánh dấu các từ chứa ưa hoặc uơ trong hai đoạn thơ sau:
Thuyền đậu bến xưa, thuyền rời, buông mành che kín.
Mưa nhẹ nhàng ấm áp nơi chân trời biển
Chiếc thuyền đánh cá trở về bến đỗ
Khói mù mịt quyện với màu mây, ngỡ như đảo xa
Đứa trẻ trên thuyền vui đùa với sóng nước
Mưa xuân làm tươi mát buồm thuyền
Biển phẳng lặng, không sóng vỗ
Cơm ngon ngày mưa, hạt gạo thơm ngát.
Cách tiếp cận bài tập:
Học sinh cần đọc kỹ đề bài trước khi làm.
Bài giải chi tiết:
Thuyền neo đậu, thuyền rời, che chắn kỹ
Lưa thưa mưa ấm áp bao phủ chân trời biển
Chiếc tàu đánh cá trở về bến
Khói hòa lẫn với màu mây, ngỡ là đảo xa.
Đứa bé trên thuyền đùa giỡn với dòng nước
Mưa xuân làm tươi mát tất cả các cánh buồm
Biển phẳng lặng, không có dòng chảy ngược
Cơm giữa ngày mưa, hạt gạo trắng thơm lừng.
Câu 2
Hãy viết tiếp để hoàn thiện nhận xét về cách đặt dấu thanh cho các từ vừa tìm:
Trong các từ có ưa (không có âm cuối, ví dụ: giữa), dấu thanh đặt ở .............
Trong các từ có ươ (có âm cuối, ví dụ: tưởng), dấu thanh đặt ở .................
Cách tiếp cận giải bài:
Hãy xem xét các từ đã tìm trong Bài tập 1 để hoàn thành Bài tập 2.
Giải thích chi tiết cách làm:
- Trong các từ có ưa (không có âm cuối, như: giữa), dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính.
- Trong các từ có ươ (có âm cuối, như: tưởng), dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính.
Câu 3
Điền từ có chứa ưa hoặc ươ vào chỗ trống trong các thành ngữ hoặc tục ngữ sau:
a) - Cầu được .............. thấy.
- Năm nắng .............. mưa.
b) - .............. cháy đá mòn.
- .............. thử vàng, gian nan thử sức.
Cách thực hiện:
Hãy làm theo hướng dẫn của đề bài.
Hướng dẫn giải chi tiết:
a) - Cầu được ước thấy.
- Năm nắng, mười mưa.
b) - Nước chảy đá mòn.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
