Trong lĩnh vực ngôn ngữ học, chính tả hay chánh tả của một ngôn ngữ là một hệ thống quy ước để viết lại ngôn ngữ hoặc ghi lại lời nói một cách chính thức, được công nhận bởi cộng đồng sử dụng và các thể chế nhà nước hoặc rộng rãi. Nó bao gồm việc đánh vần và sử dụng in hoa,...
Hầu hết các ngôn ngữ hiện đại đều có một hệ thống chính tả, với hầu hết các ngôn ngữ đó sử dụng một hệ thống chính tả tiêu chuẩn, thường dựa trên nhiều biến thể tiêu chuẩn khác nhau của ngôn ngữ, ít phụ thuộc vào phương ngữ hơn ngôn ngữ nói. Đôi khi có sự khác biệt giữa tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ trong cùng một hệ thống chính tả, ví dụ như tiếng Anh. Đối với một số ngôn ngữ, chính tả được quy định bởi các học viện ngôn ngữ, mặc dù không phải ngôn ngữ nào cũng có điều kiện như vậy, và chính tả thường phát triển theo tự nhiên hơn.
Ngay cả đối với những ngôn ngữ xuất hiện sau này, một số quy tắc chính tả phát sinh một cách tự nhiên, mặc dù việc thống nhất và chuẩn hóa chỉ xảy ra khi có áp lực từ mô hình mẫu.
Từ nguồn gốc
'Chính tả' hoặc “chánh tả” là một thuật ngữ Hán Việt (chữ Hán: 正寫.), trong đó 'chính' 正 có ý nghĩa là đúng, 'tả' 寫 có ý nghĩa là viết, 'chính tả' 正寫 dịch sát nghĩa từng chữ là 'viết đúng'.
Các đặc tính cơ bản
- Tính kế thừa
- Tính tương đối: sai chính tả, lỗi chính tả được dùng để chỉ những cách sử dụng từ khác biệt với quy tắc chung trong cộng đồng người
- Tính thay đổi theo thời gian: trong một giai đoạn cụ thể (đúng ở giai đoạn này, sai ở giai đoạn khác). Ví dụ: dùm hay giùm,
- Thay đổi theo văn hóa: trong các cộng đồng văn hóa khác nhau. Ví dụ ngào (Nghệ An) hay nhào trộn (phổ biến) trong me ngào muối ớt, té (miền Bắc) hay chuồn, trốn (phổ biến), chế, ché (tiếng Mường) hay chị
- Thay đổi theo ngữ cảnh và không gian
- Chính tả tiếng Việt
