
Một con chó săn Pharaoh | ||||
| Tên khác | Kelb tal-Fenek (tại quê hương) | |||
|---|---|---|---|---|
| Biệt hiệu | Pharaoh | |||
| Nguồn gốc | Malta | |||
| ||||
| ||||
| Ghi chú | ||||
| Quốc khuyển của Malta | ||||
Chó săn Pharaoh (Pharaoh Hound hay Fair-o Hound) là giống chó săn cổ xưa bậc nhất trên thế giới. Có nguồn gốc từ Ai Cập cổ đại, giống chó này từng phục vụ các vị vua Pharaoh và được sử dụng chủ yếu trong việc săn bắn và bảo vệ. Được đưa vào Anh và Mỹ vào những năm 60, chúng nhanh chóng trở nên nổi tiếng. Đặc trưng với vẻ duyên dáng, thanh thoát, mạnh mẽ và nhanh nhẹn, chúng cũng rất thông minh nhưng bướng bỉnh với tính cách độc lập. Hiện tại, giá của chúng có thể lên đến 3.000 USD mỗi con.
Tổng quan
Giống chó này có nguồn gốc từ hơn 3.000 năm trước Công nguyên, bắt đầu từ Ai Cập cổ đại và phục vụ các vị vua Pharaoh. Chúng chủ yếu được sử dụng để săn thỏ và sau 2.000 năm, Malta đã đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển giống chó quý giá này. Chúng cũng được dùng trong các hoạt động săn bắn và bảo vệ. Vào những năm 60 của thế kỷ XX, giống chó này được du nhập vào Anh và Mỹ.
Đặc điểm

Giống chó săn này nổi bật với vẻ đẹp thanh thoát và uyển chuyển. Chó đực có chiều cao từ 59 đến 63 cm và cân nặng từ 20 đến 25 kg, trong khi chó cái cao từ 53 đến 61 cm. Tuổi thọ của chúng dao động từ 11 đến 14 năm. Mặc dù chúng rất khỏe mạnh, chúng lại nhạy cảm với côn trùng và hóa chất. Đầu chó có hình chữ V, trán phẳng, mõm dài và thanh thoát. Mắt nhỏ có màu hổ phách hoặc nâu sáng, tai lớn và dựng đứng, mũi nâu pha hồng. Hàm khỏe với răng chắc chắn và sắc bén. Cổ dài và hơi cong, ngực sâu và rộng.
Đuôi của chúng có hình dáng giống như chiếc roi, thon dần về phía chóp và luôn buông thõng. Hai chân trước thẳng, móng có thể giữ lại hoặc bỏ đi tùy theo yêu cầu. Bộ lông ngắn, bóng mượt có màu đỏ hoặc nâu sẫm, thường có các vết trắng. Những con có đốm trắng trên đuôi được ưa chuộng, cùng với các điểm trắng trên ngực, chân hoặc mặt. Các vết trắng ở các phần khác của cơ thể bị coi là khuyết điểm. Bộ lông dễ chăm sóc, chỉ cần chải thường xuyên và tắm khi cần. Chúng là giống chó sạch sẽ, không có mùi hôi và rụng lông vừa phải.
Tính cách
Chó săn Pharaoh khá độc lập và nổi bật với tính cách dễ chịu. Chúng hòa nhã trong không gian sống của gia chủ, thích vui chơi, dũng cảm, kiên nhẫn, trung thành và yêu quý chủ nhân. Chúng không ồn ào, thông minh và có thái độ cư xử tốt tự nhiên. Chó săn Pharaoh yêu trẻ em nhưng cũng rất cảnh giác với người lạ. Khi bị kích thích, tai và mũi của chúng sẽ chuyển sang màu đỏ hồng sẫm.
Giống chó này tương đối dễ huấn luyện. Người huấn luyện cần hiểu rõ tính cách của chúng để áp dụng phương pháp phù hợp. Việc cho chúng tiếp xúc với các loài vật khác từ khi còn nhỏ sẽ giúp chúng hòa nhập tốt hơn khi trưởng thành. Chúng cũng hòa thuận với các con chó khác, nhưng có thể có xu hướng chiếm ưu thế với các con đực. Chúng rất nhanh nhẹn và thích săn đuổi. Là những thợ săn giỏi, nên cần chú ý với các vật nhỏ như mèo và thỏ. Nên sử dụng rọ mõm khi đưa ra ngoài.

Chó săn Pharaoh có thể sống trong căn hộ nếu có đủ không gian hoạt động. Chúng thường khá thụ động trong nhà và sẽ hạnh phúc hơn khi có sân vườn để chạy nhảy. Chúng rất sợ lạnh, vì vậy không thể ngủ ngoài trời và thích ngủ trong nhà cùng với chủ nhân. Chúng có thể theo đuổi các vật thể theo bản năng và có khả năng nhảy cao, vì vậy cần hàng rào cao bao quanh sân vườn. Với nhu cầu vận động cao, chúng luôn tận dụng mọi cơ hội để vận động đôi chân dài của mình.
- Giovanni Francesco Abela (1647). Della Descrittione di Malta isola nel Mare Siciliano: con le sue antichità, ed altre notizie. Malta: Paolo Bonacota. pp. 129–30. '… habbiamo i cani chiamati Cernechi[,] molto stimati per la caccia al coniglio, che in fin dalla Francia sono richiesti ben spesso con molta istanza massimamente per i luoghi sassosi alpestri, e scoscesi'
- Cecil S. Camilleri (1995). 'A Study of the Maltese Kelb tal-Fenek'. Valletta, Malta: Progress Press.
- 'Kelb tal-Fenek - National Hound of Malta'. Kelb-tal-fenek.de. Truy cập 2011-11-16.
- Parker, Heidi. et al. 2004 'Genetic Structure of the Purebred Domestic Dog'. Science 304, 1160
- 'Fieldwork Description'. Kelb tal-Fenek. Truy cập 2011-11-16.
- Coile, Caroline (2005). Encyclopedia of Dog Breeds (second ed.). Barrons. p. 352. ISBN 0-7641-5700-0.
- A Study of the Maltese Kelb-tal-Fenek, Cecil Camilleri, Progress Press Co Ltd (ngày 30 tháng 6 năm 1995)


Chó | ||
|---|---|---|
| Tập tính |
| |
| Sức khỏe |
| |
| Nòi chó |
| |
| Giống chó |
| |
| Hoạt động |
| |
| Với người |
| |
