
|
Vieri với Fiorentina mùa giải 2007–08 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Christian Vieri | ||
| Ngày sinh | 12 tháng 7, 1973 (51 tuổi) | ||
| Nơi sinh | Bologna, Ý | ||
| Chiều cao | 1,85 m (6 ft 1 in) | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Marconi Stallions | |||
| Prato | |||
| Torino F.C. | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1991–1992 | Torino F.C. | 7 | (1) |
| 1992–1993 | Pisa | 18 | (2) |
| 1993–1994 | Ravenna | 32 | (12) |
| 1994–1995 | Venezia | 29 | (11) |
| 1995–1996 | Atalanta | 19 | (7) |
| 1996–1997 | Juventus | 23 | (8) |
| 1997–1998 | Atlético Madrid | 24 | (24) |
| 1998–1999 | Lazio | 22 | (12) |
| 1999–2005 | Inter Milan | 143 | (103) |
| 2005–2006 | Milan | 8 | (1) |
| 2006 | Monaco | 7 | (3) |
| 2006 | Sampdoria | 0 | (0) |
| 2006–2007 | Atalanta | 7 | (2) |
| 2007–2008 | Fiorentina | 26 | (6) |
| 2008–2009 | Atalanta | 9 | (2) |
| Tổng cộng | 374 | (194) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1992–1996 | Italy U-21 | 22 | (11) |
| 1997–2005 | Ý | 49 | (23) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Christian Vieri (sinh ngày 12 tháng 7 năm 1973 tại Bologna, Ý), còn được gọi là Bobo, là một cựu tiền đạo nổi tiếng người Ý. Ông đã có sự nghiệp ấn tượng với vai trò tiền đạo chủ lực.
Vieri là một trong những thành viên của FIFA 100, danh sách gồm 125 cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất mọi thời đại do Pelé lựa chọn nhân kỷ niệm 100 năm thành lập FIFA. Ông đã được coi là một trong những tiền đạo hàng đầu châu Âu trong suốt nhiều năm và là cầu thủ đắt giá nhất thế giới khi Inter Milan mua anh từ Lazio với mức phí 32 triệu bảng (43 triệu euro) vào năm 1999. Trong sự nghiệp của mình, Vieri đã khoác áo 12 câu lạc bộ khác nhau, chủ yếu ở Italia, cùng với một số đội bóng ở Pháp và Tây Ban Nha. Ông khởi đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Torino vào năm 1991, nhưng những năm tháng huy hoàng nhất của ông gắn liền với Juventus, Atlético Madrid, Lazio và Inter Milan.
Ngoài những danh hiệu tập thể, Vieri còn đạt được nhiều giải thưởng cá nhân như Vua phá lưới Serie A, Vua phá lưới La Liga, và hai lần là Cầu thủ Italia xuất sắc nhất Serie A. Cùng với Roberto Baggio và Paolo Rossi, Vieri là cầu thủ Italia ghi nhiều bàn thắng nhất tại các vòng chung kết World Cup với 9 bàn trong hai giải đấu năm 1998 và 2002.
Vieri chính thức treo giày vào ngày 22/10/2009 ở tuổi 36 sau khi Atalanta quyết định chấm dứt hợp đồng với anh.
Hồ sơ
Mặc dù sinh ra tại Bologna, Ý, gia đình anh đã sống một thời gian ở Úc tại vùng ngoại ô Wetherill Park. Anh hoàn thành chương trình trung học tại Sydney. Cha của anh, Roberto Vieri, từng chơi bóng chày cho câu lạc bộ Marconi Stallions ở Sydney, và em trai Massimiliano “Max” Vieri cũng là cầu thủ bóng đá đại diện cho đội tuyển Úc. Vieri bắt đầu sự nghiệp bóng đá tại Marconi Juniors từ khi còn nhỏ, nhưng gia đình anh sớm trở về Ý.
Đời sống nghề nghiệp
Đội bóng
Vieri khởi đầu sự nghiệp chuyên nghiệp vào năm 1989 với Prato AC 1908 ở Serie C1. Mùa giải tiếp theo, anh ra mắt Serie A trong màu áo Torino, nhưng chỉ ghi được 1 bàn trong 7 trận và sau đó được chuyển đến Pisa ở Serie B. Sau thời gian thi đấu ở nhiều câu lạc bộ Serie B, Vieri trở lại Serie A vào mùa giải 1995/1996 với Atalanta. Một năm sau, anh gia nhập Juventus, giúp đội bóng giành Scudetto và á quân UEFA Champions League 1996-97. Mùa giải 1997/1998, anh chuyển sang Atlético Madrid ở Tây Ban Nha và giành danh hiệu Pichichi (Vua phá lưới La Liga) với 24 bàn sau 24 trận.
Sau World Cup 1998, Vieri chuyển đến Lazio với mức giá 23,6 triệu euro và cùng câu lạc bộ giành Cúp C2 vào năm 1999. Mùa hè năm 1999, Inter Milan đã thiết lập kỷ lục chuyển nhượng khi mua Vieri với giá 31 triệu euro. Tại Inter Milan, anh giành danh hiệu Vua Phá Lưới Serie A mùa giải 2002/2003 với 24 bàn sau 23 trận. Sau 5 năm ở Inter Milan (ghi 114 bàn sau 177 trận), Vieri chuyển sang AC Milan vào mùa hè năm 2005 nhưng chỉ ghi được 1 bàn trong 13 trận. Anh tiếp tục đến Monaco vào kỳ chuyển nhượng mùa đông 2005 nhưng không được triệu tập vào đội tuyển quốc gia tham dự World Cup 2006, giải đấu mà Italia đã vô địch. Mùa giải 2006-2007, Vieri trở lại Serie A với Atalanta và sau đó chuyển tới Fiorentina. Sau khi trở lại Atalanta, anh không có vị trí chính thức và quyết định giải nghệ ở tuổi 36 sau một thời gian dài thất nghiệp.
Đội tuyển quốc gia
Phong độ xuất sắc tại Atlético Madrid (vua phá lưới La Liga với 24 bàn sau 24 trận) đã giúp anh được huấn luyện viên Cesare Maldini triệu tập vào đội tuyển Ý tham dự World Cup 1998, nơi anh ghi được 5 bàn trong 5 trận trước khi Ý bị chủ nhà Pháp loại ở tứ kết sau loạt penalty.
Trước Euro 2000, Vieri gặp chấn thương và không thể tham dự giải đấu này.
Vào mùa hè năm 2002, Vieri tham gia World Cup 2002 cùng đội tuyển Ý, nơi Ý bị loại ở vòng 2 bởi chủ nhà Hàn Quốc. Trong giải đấu này, anh ghi được 4 bàn sau 4 trận và với thành tích này, Vieri sánh vai cùng Paolo Rossi và Roberto Baggio với tư cách là những cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho Ý trong các kỳ World Cup (9 bàn).
Mùa hè năm 2004, Vieri cùng đội tuyển Ý dự Euro 2004 với nhiều kỳ vọng nhưng giải đấu này lại là một thất bại lớn đối với cả anh và đội tuyển Ý. Dù được xem là ứng cử viên hàng đầu cho chức vô địch, Ý đã bị loại ngay từ vòng bảng, còn Vieri thi đấu đủ 3 trận nhưng không ghi được bàn nào. Đây cũng là giải đấu lớn cuối cùng của anh trong màu áo đội tuyển, với 23 bàn thắng sau 48 lần ra sân từ 1998 đến 2005.
Phong cách thi đấu
Vieri là mẫu tiền đạo toàn diện, nhanh nhẹn và mạnh mẽ, với khả năng chớp cơ hội và ghi bàn tuyệt vời. Anh là một tiền đạo cắm cổ điển với lối chơi mạnh mẽ, khả năng tì đè và chiếm lĩnh không gian xuất sắc. Vieri được xem là một trong những tiền đạo vĩ đại nhất của bóng đá Ý và thế hệ của mình. Phong cách thi đấu của anh, mạnh mẽ và kỹ thuật, thường được so sánh với huyền thoại Luigi Riva. Dù có khả năng ghi bàn ấn tượng, Vieri gặp nhiều chấn thương ảnh hưởng lớn đến tốc độ và thể lực sau này. Mặc dù thuận chân trái, anh cũng ghi không ít bàn bằng chân phải, đánh đầu, vô-lê, và có những cú sút xa mạnh mẽ với độ chính xác cao và khả năng sút penalty tốt. Vieri cũng rất giỏi trong việc kiến tạo cho đồng đội nhờ khả năng làm tường và chơi lưng về phía khung thành.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Thành tích câu lạc bộ | Giải VĐQG | Cúp | Khác | Châu lục | Tổng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải | CLB | Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn |
| Ý | VĐQG | Coppa Italia | UEFA Super Cup | Châu Âu | Tổng | |||||||
| 1991–92 | Torino | Serie A | 6 | 1 | 1 | 1 | – | 0 | 0 | 7 | 2 | |
| 1992–93 | 1 | 0 | 1 | 0 | – | 0 | 0 | 2 | 0 | |||
| 1992–93 | Pisa | Serie B | 18 | 2 | 0 | 0 | – | – | 18 | 2 | ||
| 1993–94 | Ravenna | 32 | 12 | 0 | 0 | – | – | 32 | 12 | |||
| 1994–95 | Venezia | 29 | 11 | 0 | 0 | – | – | 29 | 11 | |||
| 1995–96 | Atalanta | Serie A | 19 | 7 | 2 | 2 | – | – | 21 | 9 | ||
| 1996–97 | Juventus | 23 | 8 | 5 | 1 | 1 | 1 | 8 | 4 | 37 | 14 | |
| Tây Ban Nha | VĐQG | Copa del Rey | Supercopa | Châu Âu | Tổng | |||||||
| 1997–98 | Atlético Madrid | La Liga | 24 | 24 | 1 | 0 | – | 7 | 5 | 32 | 29 | |
| Ý | VĐQG | Coppa Italia | Supercoppa | Châu Âu | Tổng | |||||||
| 1998–99 | Lazio | Serie A | 22 | 12 | 2 | 1 | 0 | 0 | 4 | 1 | 28 | 14 |
| 1999–2000 | Inter Milan | 20 | 13 | 5 | 5 | – | – | 25 | 18 | |||
| 2000–01 | 27 | 18 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 | 1 | 32 | 19 | ||
| 2001–02 | 25 | 22 | 1 | 0 | – | 2 | 3 | 28 | 25 | |||
| 2002–03 | 23 | 24 | 0 | 0 | – | 14 | 3 | 37 | 27 | |||
| 2003–04 | 22 | 13 | 1 | 0 | – | 9 | 4 | 32 | 17 | |||
| 2004–05 | 27 | 13 | 3 | 3 | – | 6 | 1 | 36 | 17 | |||
| 2005–06 | A.C. Milan | 8 | 1 | 1 | 1 | – | 5 | 0 | 14 | 2 | ||
| Pháp | VĐQG | Coupe de France | Coupe de la Ligue | Châu Âu | Tổng | |||||||
| 2005–06 | Monaco | Ligue 1 | 7 | 3 | 0 | 0 | 2 | 1 | 2 | 1 | 11 | 5 |
| Ý | VĐQG | Coppa Italia | Supercoppa | Châu Âu | Tổng | |||||||
| 2006–07 | Atalanta | Serie A | 7 | 2 | 0 | 0 | – | – | 7 | 2 | ||
| 2007–08 | Fiorentina | 26 | 6 | 1 | 0 | – | 12 | 3 | 39 | 9 | ||
| 2008–09 | Atalanta | 9 | 2 | 0 | 0 | – | – | 9 | 2 | |||
| Tổng | Ý | 344 | 167 | 23 | 14 | 1 | 1 | 65 | 20 | 433 | 202 | |
| Tây Ban Nha | 24 | 24 | 1 | 0 | — | 7 | 5 | 32 | 29 | |||
| Pháp | 7 | 3 | 0 | 0 | 2 | 1 | 2 | 1 | 11 | 5 | ||
| Tổng sự nghiệp | 375 | 194 | 24 | 14 | 3 | 2 | 74 | 26 | 476 | 236 | ||
Đội tuyển quốc gia
| Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý | ||
|---|---|---|
| Năm | Số lần ra sân | Số bàn thắng |
| 1997 | 7 | 2 |
| 1998 | 7 | 6 |
| 1999 | 5 | 2 |
| 2000 | 1 | 0 |
| 2001 | 2 | 0 |
| 2002 | 8 | 5 |
| 2003 | 6 | 4 |
| 2004 | 7 | 3 |
| 2005 | 6 | 1 |
| Tổng cộng | 49 | 23 |
Bàn thắng quốc tế
| Vieri – bàn thắng cho đội tuyển Ý |
|---|
Liên kết ngoài
|
|
Giải thưởng |
|---|
Đội hình Ý |
|---|
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|
