
| Chromi(II) oxide | |
|---|---|
Cấu trúc của Chromi(II) oxide giống natri chloride | |
| Danh pháp IUPAC | chromium(II) oxide |
| Tên khác | Chromi oxide Chromi monoxide Chromiơ oxide |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | 12018-00-7 |
| PubChem | 3037052 |
| Ảnh Jmol-3D | ảnh |
| SMILES | đầy đủ |
| InChI | đầy đủ |
| ChemSpider | 2300900 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | CrO |
| Khối lượng mol | 67,9974 g/mol |
| Bề ngoài | bột màu đen hoặc lục |
| Điểm nóng chảy | 300 °C (573 K; 572 °F) |
| Điểm sôi | |
| Độ hòa tan trong nước | không tan |
| Cấu trúc | |
| Cấu trúc tinh thể | Lập phương, cF8 |
| Nhóm không gian | Fm3m, số 225 |
| Các nguy hiểm | |
| Nguy hiểm chính | hít phải, da và mắt; kích ứng phổi |
| Các hợp chất liên quan | |
| Anion khác | Chromi(II) sulfide Chromi(II) selenide Chromi(II) teluride |
| Cation khác | Chromi(III) oxide Chromi(IV) oxide Chromi(V) oxide Chromi(VI) oxide |
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). Tham khảo hộp thông tin | |
Chromi(II) oxide hay còn gọi là oxide Chromi(II) là một hợp chất vô cơ kết hợp giữa Chromi và oxy, với công thức hóa học CrO. Hợp chất này xuất hiện dưới dạng bột màu đen hoặc xanh lục và có cấu trúc tinh thể giống như muối mỏ. Nó không tan trong nước và được coi là một oxide base có tính khử.
Đặc tính vật lý
CrO là một chất rắn có màu đen hoặc xanh lục và không hòa tan trong nước.
Đặc tính hóa học
Chromi(II) oxide là một oxide base, mang tính base và có tính khử.
Khả năng khử
Do đặc tính khử mạnh, CrO dễ bị oxy hóa thành Chromi(III) oxide khi tiếp xúc với không khí.
- Chromi(II) oxide tự oxy hóa trong không khí thông qua phản ứng:
- 4CrO + O2 → 2Cr2O3
- Chromi(II) oxide phản ứng với các acid như HNO3 loãng (hoặc HNO3 đặc nóng, H2SO4 đặc nóng), tạo thành muối Cr mới. Ví dụ:
- CrO + HNO3 → 3Cr(NO3)3 + NO + 5H2O
Tính chất base
Nó phản ứng với các dung dịch acid loãng như HCl, H2SO4, tạo ra muối Cr và nước. Ví dụ:
- CrO + H2SO4 → CrSO4 + H2O
Phương pháp điều chế
Có thể điều chế CrO bằng cách cho hợp kim Cr–Hg phản ứng với không khí, phản ứng như sau:
- 2Cr + O2 → 2CrO
Tác hại đến sức khỏe con người
Các đường tiếp xúc có thể xảy ra: Hít phải, tiếp xúc với da và mắt.
Triệu chứng tiếp xúc: Có thể gây kích ứng mắt và da khi bị trầy xước. Cũng có thể gây kích ứng phổi.
CrO gây tác hại nghiêm trọng đối với sức khỏe con người, cần đưa bệnh nhân ra khỏi khu vực phơi nhiễm ngay lập tức. Có bốn biện pháp sơ cứu khi tiếp xúc với CrO.
Khi nạn nhân hít phải, đưa họ ra không khí trong lành, giữ ấm và yên tĩnh, cho thở oxy nếu khó thở. Nếu nạn nhân nuốt phải: Rửa sạch miệng bằng nước. Không gây ói mửa hoặc cho bất cứ thứ gì vào miệng người bất tỉnh. Trong tất cả các trường hợp, cần được chăm sóc y tế ngay.
Nếu CrO tiếp xúc với da: Cởi bỏ quần áo bị nhiễm, phủi hóa chất khỏi da, rửa vùng bị ảnh hưởng bằng xà phòng và nước. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu triệu chứng không giảm. Nếu CrO dính vào mắt: Rửa mắt bằng nước ấm, bao gồm mí trên và dưới, trong ít nhất 15 phút. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu triệu chứng không giảm.
Bản mẫu: Hợp chất Chromi
Oxide |
|---|
