1. Bài số 1
2. Bài số 2
3. Bài số 3
Tiếp tục soạn bài Luyện tập thao tác lập luận phân tích trang 43 trong sách giáo khoa Ngữ văn 11 tập 1
Chuẩn bị bài học Luyện tập thao tác lập luận phân tích, Ngắn 1
Câu hỏi 1:
a. Tư duy tích cực về bản thân
- Tự tin là yếu tố quan trọng giúp con người phát triển. Tự tin không chỉ là lòng tin vào bản thân mà còn là khả năng thể hiện bản lĩnh và kiến thức.
- Những biểu hiện của tư duy tích cực:
+ Tự tin trong hành động và quyết định
+ Sẵn lòng đối mặt và vượt qua thách thức
+ Tự nhận thức về điểm mạnh và yếu của bản thân và sẵn sàng phát triển
- Lợi ích của tư duy tích cực:
+ Tạo động lực cho hành động
+ Tạo niềm tin vào khả năng của bản thân
+ Tăng cường sự tự tin và sự tự chủ trong cuộc sống
- Tác động tích cực của tư duy tích cực:
+ Giúp con người tự tin và mạnh mẽ hơn trong mọi tình huống
+ Tạo ra một tinh thần lạc quan, sẵn sàng đối mặt và vượt qua khó khăn
+ Tạo ra một môi trường tích cực, thúc đẩy sự phát triển cá nhân và tập thể
+ Tạo ra sự hiểu biết và kỹ năng cần thiết để thành công trong cuộc sống
- Thái độ sống cân nhắc: Nên biết thể hiện quan điểm một cách tử tế và tôn trọng ý kiến của người khác.
- Biểu hiện của thái độ tự phụ:
+ Luôn tỏ ra quá tự tin và không chấp nhận ý kiến từ người khác.
+ Coi thường người khác và không biết đánh giá đúng năng lực của bản thân.
c. Xác định thái độ sống linh hoạt:
- Đánh giá bản thân một cách khách quan để phát triển những điểm mạnh và khắc phục nhược điểm.
- Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến đóng góp từ mọi người xung quanh.
Câu hỏi 2:
- Sử dụng ngôn từ tượng hình và mô tả sinh động để hình dung chi tiết về hành động của sĩ tử và quan trường.
- Sử dụng kỹ thuật đảo ngữ để nêu bật hình ảnh và tăng tính khái quát về bối cảnh.
- Tập trung vào đặc điểm và hành động của nhân vật để tạo ra sự phản kháng với những gì được kỳ vọng, tạo ra không gian thi trường hỗn loạn và thiếu trang trọng.
Đề xuất kiểm tra và ôn tập lại các bài học gần đây để nắm vững kiến thức Ngữ Văn lớp 11
- Chuẩn bị soạn các bài văn sau:
- Bài ca ngất ngưỡng
- Lẽ ghét thương (đoạn trích từ truyện Lục Vân Tiên)
- Chạy giặc
Chuẩn bị bài học Luyện tập thao tác lập luận phân tích, Ngắn 2
Câu hỏi 1 (trang 43 sách giáo khoa Ngữ Văn 11 Tập 1):
Tự ti và tự phụ là hai thái độ đối lập ảnh hưởng tiêu cực tới học tập và công việc. Hãy phân tích các biểu hiện và tác động của hai thái độ này.
Gợi ý
a, Biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:
- Tự ti là tự đánh giá thấp bản thân dẫn đến thiếu tự tin. Điều này hoàn toàn khác biệt so với khiêm tốn.
- Biểu hiện của tự ti:
+ Thiếu tự tin vào năng lực và kiến thức của bản thân.
+ Tránh xa những tình huống giao tiếp.
+ Ngại nhận trách nhiệm và thách thức mới.
- Tác hại của thái độ tự ti
b, Biểu hiện của thái độ tự phụ
- Tự phụ là sự tự cao mình đến mức coi thường người khác.
- Biểu hiện của tự phụ:
+ Tự cho rằng mình luôn đúng.
+ Thái độ coi thường người khác khi thành công.
- Tác hại của tự phụ.
c, Xác định thái độ sống hợp lý: Cần phải đánh giá bản thân một cách công bằng để phát huy những điểm mạnh và khắc phục nhược điểm.
Phần 2 (trang 43 sách giáo khoa Ngữ Văn 11 Tập 1):
Phân tích hình ảnh của sĩ tử và quan trường trong hai câu thơ sau:
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm ọe quan trường miệng thét la
(Trích từ Vịnh khoa thi Hương của Trần Tế Xương)
Gợi ý:
- Sử dụng ngôn từ giàu hình ảnh và cảm xúc với các từ như lôi thôi, ậm ọe.
- Sử dụng kỹ thuật đảo trật tự câu để nhấn mạnh vào hình ảnh và hành động của sĩ tử và quan trường.
- Sự tương phản giữa hai nhân vật.
- Đưa ra nhận định chung về cách thi cử truyền thống.
Chuẩn bị bài học Luyện tập thao tác lập luận phân tích, Ngắn 3
Câu hỏi 1: Tự ti và tự phụ là hai thái độ đối lập nhau nhưng đều có ảnh hưởng không tốt tới kết quả học tập và công việc. Hãy phân tích về hai tình trạng này.
Phân tích hai tâm lý: tự ti và tự phụ
a. Tâm lý tự ti
- Định nghĩa: Khái niệm tự ti là gì ?
Tự ti là sự thiếu tự tin vào bản thân, tự đánh giá thấp về các khả năng của mình. Tự ti hoàn toàn ngược với tự tin.
- Các dấu hiệu của tâm lý tự ti:
- Không tin vào bản lĩnh của chính mình
- Luôn tránh xa những tình huống gặp nhiều người
- Chẳng bao giờ dám đứng lên và chấp nhận trách nhiệm
- Tác động:
+ Khiến cá nhân trở nên nhút nhát và không mạnh mẽ
+ Sẽ dẫn đến thất bại trong mọi tình huống
b. Tự cao tự đại
- Giải thích: Tự cao tự đại là gì ?
Tự cao tự đại là sự tự đánh giá cao bản thân và coi thường người khác
- Biểu hiện:
- Tự cao, coi trọng bản thân quá mức, đánh giá cao khả năng của mình
- Luôn tự cho mình là đúng, không chấp nhận ý kiến của người khác
- Thường xem thường người khác
- Tác hại:
- Có cái nhìn thiếu khách quan về khả năng của bản thân
- Do quá tự tin nên dễ dẫn đến thất bại
Xác định một cách tiếp cận tích cực trong cuộc sống hàng ngày
- Luôn biết trân trọng và học hỏi từ mọi người xung quanh
Tìm hiểu sâu hơn về tinh thần của những nhân vật trong bài văn nghệ thuật
Ngoài việc ôn tập kiến thức đã học, hãy chuẩn bị cho bài học tiếp theo với phần Phân tích phong cảnh trong tác phẩm Chữ người tử tù để củng cố kiến thức Ngữ Văn lớp 11 của bạn.
