1. Bài số 1
2. Bài số 2
Chuẩn bị bài học Luyện từ và câu: Thực hành viết tên cá nhân, tên địa danh của Việt Nam, bản ngắn 1
1. Viết lại các tên riêng đúng trong bài ca dao sau :
Rủ nhau chơi khắp Long Thành
Ba mươi sáu phố rành rành không sai:
Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai
Hàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Hàng Khay
Mã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng Giày
Hàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn
Phố Mới, Phúc Kiến, Hàng Than
Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng
Hàng Muối, Hàng Nón, Cầu Đông
Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè
Hàng Thùng, Hàng Bát, Hàng Tre
Hàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà
Qua Hàng Da quay về
Thấy phố phường thật tuyệt vời.
- Long Thành: cũng là Thăng Long, hiện nay là Hà Nội.
Trả lời:
Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Mã Vĩ, Hàng Giày, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Phúc Kiến, Hàng Than, Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bà, Hàng Bút, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà.
2. Trò chơi du lịch trên bản đồ Việt Nam;
a) Đố - tìm và viết đúng tên các tỉnh, thành phố.
b) Đố - tìm và viết đúng tên các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nổi tiếng.
Trả lời:
a)
*Tỉnh
- Vùng Tây Bắc: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hòa Bình, Lào Cai.
- Vùng Đông Bắc: Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang
- Vùng đồng bằng sông Hồng: Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình, Bắc Ninh.
- Vùng Bắc Trung Bộ: Quảng Nam, Quảng Ngãi,Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
- Vùng Tây Nguyên: Đắk Lắk, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng
- Vùng Đông Nam Bộ: Đắk Nông, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Vùng Tây Nam Bộ: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
*Thành phố thuộc Trung ương:
Hải Phòng, Nam Định, Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ,…
b)
*Danh lam thắng cảnh:
- Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn Kiếm, hồ Xuân Hương, hồ Than Thở, sông Hương,…
- Núi Tam Đảo, núi Ba Vì, núi Ngự Bình, núi Bà Đen, động Tam Thanh, động Nhị Thanh, động Phong Nha,…
- Đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông, đèo Ngoạn Mục,…
*Di tích lịch sử:
Thành Cổ Loa, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Huế, hang Pác Bó, cây đa Tân Trào,…
Tiếp tục theo dõi các bài học để nắm vững kiến thức môn Tiếng Việt lớp 4
Chuẩn bị bài học Tập làm văn: Phát triển câu chuyện - tuần 7
Chuẩn bị bài học Nếu chúng mình có phép lạ, Tập đọc
Chuẩn bị bài học Luyện từ và câu: Viết tên người, địa danh Việt Nam, phần ngắn 2
Câu 1 (trang 74 sgk Tiếng Việt 4) :
Viết lại tên riêng trong bài ca dao như sau:
Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Buồm, Hàng Thiếc, Hàng Hài, Hàng Khay, Mã Vĩ, Hàng Điếu, Hàng Giày, Hàng Lờ, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Phố Mới, Phúc Kiến, Hàng Than, Hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Muối, Hàng Nón, Hàng Hòm, Cầu Đông, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Thùng, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Vòi , Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà, Hàng Da.
Câu 2 (trang 75 sgk Tiếng Việt 4) :
Trò chơi du lịch trên bản đồ Việt Nam
a) Đố tìm và viết đúng tên các thành phố
b) Đố tìm và viết đúng tên những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nổi tiếng
Trả lời:
Đi từ Bắc vào Nam, tìm và viết tên các tỉnh và thành phố:
*Tỉnh
- Vùng Bắc Bộ: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định
- Vùng Trung Bộ: Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ
*Danh lam thắng cảnh : Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn Kiếm, Núi Tam Đảo, núi Ba Vì, núi Ngự Bình, Động Tam Thanh, Động Phong Nha, Đèo Ngang, Đèo Hải Vân ...
*Di tích lịch sử : Cổ Loa, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Hoàng thành Huế, Cây đa Tân Trào,...
Nhấn mạnh vào ý nghĩa của sự trung thành trong bài học cuối cùng
Trong Tuần 4, hãy tập trung vào bài học về tính ngay thẳng
