1. Bài soạn số 1
2. Bài soạn số 2
Chuẩn bị bài tập từ vựng đồng âm, Tuần 2
Soạn bài Tập vựng từ đồng nghĩa, Ngắn 1
1. Tìm những từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:
Chia sẻ câu chuyện về mẹ của chúng tôi. Bạn Hùng từ miền Nam gọi mẹ là má. Bạn Hoà nói mẹ là u. Bạn Na, bạn Thắng kêu mẹ là bu. Bạn Thành từ Phú Thọ gọi mẹ là bầm. Còn bạn Phước người Huế lại nói mẹ là mạ.
Trả lời:
Những từ: u, mẹ, bầm, bu, mạ đều là từ đồng nghĩa.
2. Nhóm các từ dưới đây thành nhóm từ đồng nghĩa:
bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, rực rỡ, lóng lánh, mênh mông, tĩnh lặng, hình như biến mất, sáng rực, lấp lánh, nhấp nhô, hiu hắt, thênh thang
Trả lời:
+ Vô cùng rộng lớn, bát ngát, thênh thang.
+ Tươi sáng, lấp lánh, lóng lánh, lung linh, sáng bóng.
+ Huyền bí, hiu quạnh, hình như biến mất, tĩnh lặng, hiu hắt.
3. Viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đó có sử dụng một số từ đã nêu ở bài tập 2.
Trả lời:
Ví dụ về một đoạn văn:
Trước mắt tôi, cánh đồng bát ngát trải rộng. Sắc vàng dịu dàng trong bình minh tĩnh lặng. Khắp nơi, mùi thơm nồng nàn của lúa chín lan tỏa. Ánh nắng mặt trời nhấp nhô, chiếu sáng lấp lánh khắp mặt đất. Tôi bước xuống bờ ruộng, nắm lấy bông lúa còn lóng lánh từ sương đêm. Những hạt lúa đầy màu sắc mang đến cho tôi một trải nghiệm thú vị.
Soạn bài Luyện tập về từ đồng nghĩa, Ngắn 2
Câu 1 (trang 22 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:
Chúng tôi chia sẻ câu chuyện về mẹ. Bạn Hùng từ miền Nam kêu mẹ là má. Bạn Hòa nói mẹ là u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ là bu. Bạn Thành từ Phú Thọ nói mẹ là bầm. Còn bạn Phước người Huế gọi mẹ là mạ.
Trả lời:
Những từ đồng nghĩa: mẹ, má, u, bu, bầm, mạ.
Câu 2 (trang 22 sgk Tiếng Việt 5): Nhóm các từ dưới đây thành nhóm từ đồng nghĩa.
Bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, lóng lánh, mênh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang.
Trả lời:
a. Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang.
b. Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh.
c. Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt.
Câu 3 (trang 22 sgk Tiếng Việt 5): Viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đó có sử dụng một số từ đã nêu ở bài tập 2.
Trả lời:Khám phá thêm những bài soạn hữu ích cho việc học Tiếng Việt lớp 5
- Soạn bài Tâm huyết dân tộc
- Soạn bài Thư gửi đến các bạn học sinh
