1. Bài soạn số 1
2. Bài soạn số 2
Chuẩn bị bài Tổng kết từ vựng, ngắn 1
Phần I.
1. Từ đơn và từ phức
Câu 1:
- Từ đơn: chỉ một tiếng.
- Từ phức: gồm hai hay nhiều tiếng. Từ phức bao gồm:
+ Từ láy: tiếng có quan hệ láy âm (âm đầu hoặc vần, hoặc toàn bộ tiếng).
+ Từ ghép: tiếng có quan hệ về nghĩa.
Câu 2:
- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn. Lưu ý: mỗi tiếng trong các từ trên đều có ý. Giữa các tiếng trong các từ ghép này lại có sự giống nhau về âm thanh, nhưng sự giống nhau là ngẫu nhiên, không có lý do, quan hệ chủ yếu vẫn là quan hệ nghĩa.
- Từ láy: từ còn lại.
Câu 3: Các từ láy giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô, xôm xốp.
Các từ còn lại là láy tăng nghĩa.
2. Thành ngữ:
Câu 1: Thành ngữ là tập hợp từ cố định, quen dùng, biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ thường mang nghĩa bóng chứ không phải nghĩa của các yếu tố cộng lại.
Câu 2:
- Các thành ngữ: đánh trống bỏ dùi, được voi đòi tiên, nước mắt cá sấu.
- Các tục ngữ: gần mực thì đen, gần đèn thì sáng; Chó treo mèo đậy.
- Giải thích nghĩa:
+ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Gần kẻ xấu bị ảnh hưởng, tiêm nhiễm cái xấu, gần người tốt thì học hỏi, tiếp thu được cái tốt, cái hay và tiến bộ.
+ Đánh trống bỏ dùi: làm việc không đến nơi đến chốn, bỏ dở, thiếu trách nhiệm.
+ Chó treo mèo đậy: muốn giữ gìn thức ăn, với chó thì phải treo lên, với mèo thì phải đậy lại.
+ Được voi đòi tiên: tham lam, được cái này lại muốn cái khác hơn.
+ Nước mắt cá sấu: sự thông cảm, thương xót giả dối nhằm đánh lừa người khác.
Câu 3:
- Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:
+ Ếch ngồi đáy giếng: như người sống ở môi trường nhỏ hẹp, ít tiếp xúc với bên ngoài nên ít hiểu biết, tầm nhìn chật hẹp. Ông ta chỉ huênh hoang thế thôi, thực tế là loại ếch ngồi đáy giếng.
+ Cá chậu chim lồng: tình cảnh bị giam giữ, bó buộc, tù túng, mất tự do. Kể từ khi lấy chồng, chị ấy sống như cá chậu chim lồng.
- Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:
+ Dây cà ra dây muống: mô tả cách nói, cách viết từ cái này kéo sang cái kia một cách lan man, dài dòng. Yêu cầu ông ấy phát biểu đúng năm phút, đừng để ông ta dây cà dây muống, sốt ruột lắm.
+ Cây cao bóng cả: người có thế lực, có uy tín lớn, có khả năng che chở, giúp đỡ người khác. Bác là cây cao bóng cả, nhờ bác nói một tiếng với bà con.
Câu 4: Hai minh họa về việc sử dụng tục ngữ trong văn chương
- Dày dạn như nước cầu sông Hồng: Phong cách lối sống thịnh vượng và phát triển.
VD: Người nông dân có cuộc sống dày dạn như nước cầu sông Hồng (Tục ngữ Việt Nam)
- Dáng đi như cỏ cây trên đồng: Bản chất tự do và không bị ràng buộc.
VD: Người tự do và không chịu ràng buộc như dáng đi của cỏ cây trên đồng (Sáng tác mới)
3. Nghĩa của từ
Câu 1: Nghĩa của từ là bản chất (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ thể hiện.
Câu 2: Lựa chọn hiểu (a). Không thể chọn (b) vì nghĩa của “mẹ” chỉ khác nghĩa của “bố” ở phần nghĩa “người phụ nữ”. Không thể chọn (c) vì trong hai câu này, nghĩa của từ “mẹ” có thay đổi. Nghĩa của “mẹ” trong “Mẹ em rất hiền.” là nghĩa gốc, còn nghĩa của từ “mẹ” trong “Thất bại là mẹ thành công.” là nghĩa chuyển. Không thể chọn (d) vì nghĩa của từ “mẹ” và nghĩa của từ “bà” có phần nghĩa chung là “người phụ nữ”.
Câu 3: Phương pháp giải thích (b) là đúng. Phương pháp giải thích (a) làm việc ngược một quy tắc quan trọng cần tuân theo khi giải thích nghĩa của từ, vì đã sử dụng một cụm từ có nghĩa thực thể (đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ - cụm danh từ) để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm, tính chất (độ lượng – tính từ).
Câu 1: Phạm vi nghĩa của từ có thể mở rộng hoặc thu hẹp tùy thuộc vào ngữ cảnh và cách sử dụng.Câu 1:
- Hiện tượng từ đồng âm: Khi hai từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không có liên quan gì đến nhau.
- Ví dụ: 'Chân' (cơ bắp) và 'chân' (phần dưới của chén, cốc).
- Hiện tượng từ đồng nghĩa: Các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, có thể thay thế nhau trong một số trường hợp.
- Ví dụ: 'Nhanh' và 'nhanh chóng' có thể thay thế nhau trong một số trường hợp như 'Di chuyển nhanh' và 'Di chuyển nhanh chóng'.Câu 2: Phát hiện đặc điểm trong từ ngữ
a. Có hiện tượng từ đa nghĩa, vì nghĩa của từ “lá” trong “lá phổi” có thể được xem là kết quả của sự chuyển nghĩa từ từ “lá” trong “lá xa cành”.
b. Phát hiện từ đồng âm vì hai từ có cùng âm thanh nhưng nghĩa của từ “đường” trong “đường ra trận” không liên quan đến nghĩa của từ “đường” trong “ngọt như đường”. Hoàn toàn không có cơ sở để nghĩ rằng nghĩa này phát sinh từ nghĩa kia.
5. Từ đồng âm
Câu 1:
- Từ đồng âm: Những từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau. Ví dụ: con sông (đi) và con sông (ăn).
- Từ đa nghĩa: Các nghĩa của từ có liên quan đến nhau. Hai từ đồng âm là hai từ có nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau, trong khi từ đa nghĩa chỉ là một từ.
Ví dụ, từ “cổ” có các nghĩa như:
1. Phần dưới của cổ người hoặc động vật.
2. Phần núi nối giữa hai thung lũng.
3. Ống đựng bình chứa nước, cất giữ đồ uống.
4. Phần thụt vào của một bình rượu, một chiếc chén…
Câu 2:
a. Có sự hiện tượng từ đa nghĩa, vì nghĩa của từ “lá” trong “lá phổi” có thể coi là kết quả của sự chuyển nghĩa từ từ “lá” trong “lá xa cành”.
b. Có sự hiện tượng từ đồng âm vì hai từ có vỏ ngữ âm giống nhau nhưng nghĩa của từ “đường” trong “đường ra trận” không có mối liên hệ nào với nghĩa của từ “đường” trong “ngọt như đường”. Hoàn toàn không có cơ sở để cho rằng nghĩa này được hình thành trên cơ sở nghĩa kia.
6. Từ đồng nghĩa
Câu 1: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau (trong một số trường hợp có thể thay thế nhau).
Câu 2: Lựa chọn hiểu (d) (Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế được cho nhau trong nhiều trường hợp sử dụng). Không thể chọn (a) vì đồng nghĩa là hiện tượng phổ biến trong ngôn ngữ, nói cách khác, không có ngôn ngữ nào trên thế giới không có đồng nghĩa. Không thể chọn (b) vì đồng nghĩa có thể là quan hệ giữa hai, ba hoặc nhiều hơn ba từ. Không thể chọn (c) vì không phải lúc nào các từ đồng nghĩa cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
Câu 3:
“Xuân” được sử dụng để chỉ một giai đoạn trong năm, một khoảng thời gian đồng nghĩa với một chu kỳ tuổi tác. Đây có thể xem là trường hợp sử dụng bộ phận để biểu đạt cho toàn thể, là một hình thức chuyển nghĩa ẩn dụ.
Từ “xuân” mang đến tinh thần lạc quan của tác giả. Hơn nữa, việc sử dụng từ này cũng giúp tránh việc lặp lại từ “tuổi tác”.
7. Từ trái nghĩa
Câu 1: Từ trái nghĩa là những từ mang nghĩa hoàn toàn ngược nhau.
Câu 2: Các cặp từ trái nghĩa: xấu – đẹp, xa – gần, rộng – hẹp.
Câu 3: Trong nhóm với sống - chết, có: chẵn – lẻ, chiến tranh – hòa bình (được biết đến như trái nghĩa lưỡng phân; hai từ trái nghĩa này đại diện cho hai khái niệm đối lập và loại trừ nhau, làm cho một cái trở nên phủ định cái kia; thường không kết hợp được với những từ chỉ mức độ như: rất, hơi, lắm, quá)
Trong nhóm với già – trẻ, có: yêu – ghét, cao – thấp, nông – sâu, giàu – nghèo (được biết đến như trái nghĩa thang độ; hai từ trái nghĩa này đại diện cho hai khái niệm có tính chất thang độ, làm cho một cái trở nên không phải là cái kia; có thể kết hợp được với những từ chỉ mức độ như: rất, hơi, lắm, quá).
8. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Câu 1: Nghĩa của từ có thể rộng (khái quát) hơn hoặc hẹp (ít khái quát) hơn so với từ khác, được gọi là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. Một từ có thể được coi là:
- Có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của nó bao trùm phạm vi nghĩa của một từ khác.
- Có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó được bao trùm bởi phạm vi nghĩa của một từ khác.
Câu 2:
Ảnh 1
- Từ đơn: chỉ từ có một âm tiết.
- Từ phức: từ có hai hoặc nhiều âm tiết.
- Từ láy: từ phức trong đó các âm tiết có âm thanh giống nhau.
- Từ láy toàn bộ: từ láy trong đó toàn bộ âm tiết giống nhau.
- Từ láy bộ phận: từ láy trong đó một phần âm tiết giống nhau.
- Từ láy âm: từ láy bộ phận trong đó âm tiết lại giống âm đầu.
- Từ láy vần: từ láy bộ phận trong đó âm tiết lại giống vần.
- Từ ghép: từ phức trong đó các âm tiết có quan hệ về nghĩa.
- Từ ghép đẳng lập: từ ghép trong đó các âm tiết có quan hệ ngang bằng về nghĩa.
- Từ ghép chính phụ: từ ghép trong đó các âm tiết có quan hệ chính phụ với nhau về nghĩa.
9. Trường từ vựng:
Câu 1: Trường từ vựng là bộ sưu tập của những từ có ít nhất một đặc điểm chung về nghĩa.
Câu 2: Tác giả sử dụng hai từ thuộc cùng trường từ vựng là “tắm” và “bể”. Việc này giúp làm nổi bật giá trị biểu cảm của câu, làm cho câu trở nên mạnh mẽ hơn trong việc thể hiện ý nghĩa tố cáo.
Phần II.
1. Từ hình thanh và từ hình vẻ.
Câu 1:
- Từ hình thanh: tạo âm thanh của sự vật: hò hẹn, kêu ồn ào, tiếng cười hả hê, (cười) hì hụp,…
- Từ hình vẻ: mô tả hình ảnh, dáng vẻ, tình trạng của sự vật: quanh co, bồng bềnh, thoáng qua,…
Câu 2:Một số tên loài vật là từ hình thanh: gà gáy, (chim) hót, (chim) kêu, (chim) mèo meo,…
Câu 3: Các từ hình vẻ đốm nặng, duỗi dài, trôi chảy, nổi lộ cho ta hình ảnh, tình trạng của dòng mây một cách sinh động.
2. Một số phép diễn đạt từ ngữ
Câu 1: Lặp lại khái niệm các phép diễn đạt từ ngữ:
- So sánh: so sánh sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có điểm tương đồng để làm rõ hình ảnh, tạo cảm xúc.
- Ẩn dụ: dùng tên sự vật, hiện tượng này để biểu hiện ý nghĩa của sự vật, hiện tượng khác có liên quan, nhấn mạnh hình ảnh, tạo cảm xúc.
- Nhân hóa: ánh xạ con vật, cây cỏ, vật dụng,… bằng từ ngữ thông thường để làm cho con vật, cây cỏ, vật dụng,… trở nên thân thuộc.
- Nói quá: làm lớn mức độ, quy mô, đặc điểm của sự vật, hiện tượng để tăng cường sự chú ý, tạo ấn tượng mạnh mẽ.
- Nói giảm nói tránh: làm giảm mức độ, quy mô, đặc điểm của sự vật hoặc tránh đặt tên sự vật theo cách thông thường để giảm cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô bạo, thiếu tế nhị,…
- Lặp từ: sử dụng từ ngữ, câu để làm nổi bật ý, tạo cảm xúc mạnh mẽ.
- Chơi chữ: tận dụng đặc tính âm, nghĩa của từ ngữ để tạo sự hài hước, thú vị,… làm cho đoạn văn thu hút, thú vị.
Câu 2: Đánh giá đặc điểm nghệ thuật độc đáo của một số câu thơ trong Truyện Kiều:
a. Phép ẩn dụ diễn đạt: từ hoa, lá được sử dụng để chỉ Thúy Kiều và cuộc sống của nàng, từ cây, lá dùng để chỉ gia đình và cuộc sống của họ. Nói rõ Thúy Kiều đau lòng bán mình để cứu gia đình.
b. Phép so sánh diễn đạt: so sánh tiếng đàn của Thúy Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa.
c. Phép nói quá diễn đạt: Thúy Kiều không chỉ xinh đẹp mà còn tài năng: Một hai nghiêng nước nghiêng thành – Sắc đành đòi một, tài đành họa hai. Nhờ phép diễn đạt nói quá, Nguyễn Du đã thể hiện rõ nhân vật tài năng và thuần khiết của Thúy Kiều.
d. Phép nói quá diễn đạt: Gác Quan Âm, nơi Thúy Kiều bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh. Mặc dù cùng nằm trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau trong gang tấc, nhưng giờ đây hai người cách trở gấp mười quan san. Bằng cách nói quá, Nguyễn Du mô tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thúy Kiều và Thúc Sinh.
e. Phép chơi chữ diễn đạt: tài và tai.
Câu 3:
a. Phép diễn đạt (còn) và sử dụng từ đa nghĩa (say sưa). Say sưa có thể hiểu là chàng trai vì uống nhiều rượu mà say, nhưng cũng có thể hiểu là chàng trai say đắm vì tình yêu. Bằng cách này, chàng trai đã thể hiện tình cảm mạnh mẽ mà vẫn kín đáo.
b. Tác giả sử dụng phép nói quá để nói về sự mạnh mẽ của quân Lam Sơn.
c. Thông qua phép so sánh, nhà thơ mô tả rõ âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng dưới ánh trăng (trăng sáng làm cho cảnh vật trở nên rõ ràng).
d. Phép nhân hóa diễn đạt: tác giả nhân hóa ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm tri kỉ (Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ). Nhờ phép nhân hóa, thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động, hữu hình và gắn bó với con người.
e. Phép ẩn dụ từ ngữ diễn đạt: từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ đứa bé trên lưng mẹ. Ôm trọn ý gắn bó của đứa con với người mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.
Bài viết Tóm tắt Từ vựng, Ngắn gọn 2
I. Từ ngữ đơn và từ ngữ phức
Câu 1:
- Từ ngữ chỉ bao gồm một tiếng là từ ngữ đơn
- Từ ngữ có hai tiếng trở lên là từ ngữ phức. Có hai loại từ ngữ phức:
+ Từ ghép: các tiếng có liên quan về nghĩa
+ Từ ngữ láy: các tiếng có liên quan âm thanh với nhau.
Câu 2:
- Từ ngữ láy: nhỏ bé, gật đầu, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.
- Từ ngữ ghép: hẹp hòi, giam giữ, buộc buộc, tươi mới, bong bóng, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong đợi.
Câu 3:
- Từ ngữ lặp lại ý: trắng trắng của trăng, đẹp đẹp khi mang lại.
- Từ ngữ tăng ý: nhấp nhô, sạch sành sạch …
II. Dấu hiệu ngôn ngữ
Câu 1: Dấu hiệu ngôn ngữ là một loại cụm từ có kết cấu ổn định, biểu thị một ý hoàn chỉnh. Ý đó thường là những khái niệm.
Câu 2:
- Dạng là dấu hiệu ngôn ngữ:
+ Nhìn nhận nhầm bỏ cả dùi: làm việc mà bỏ dở, không đảm bảo trách nhiệm.
+ Tham muốn nhiều, được cái này lại muốn cái khác hơn.
+ Thổ lộ lòng mình giả vờ thương xót, có tâm lý nhằm lừa dối người khác.
- Dạng là tục ngữ:
+ Gần cái xấu bị ảnh hưởng, nhiễm bệnh cái xấu, gần người sáng thì học hỏi, hấp thụ cái tốt, cái hay để phát triển.
+ Chó treo mèo đậy: cách chống chó mèo ăn phải thức ăn. Ý là với chó phải treo (chó không thể trèo như mèo), còn mèo phải đậy lại (mèo yếu hơn chó, nếu dùng vật nặng chẹn lên thì mèo không thể tự tin).
Câu 3:
- Dạng chứa yếu tố chỉ động vật:
+ Bảo vệ như ong che chở tay áo: giúp đỡ một người sau này có thể phản bội.
+ Nói trực tiếp và thành thật, không giấu giếm, nể nang.
- Dạng chứa yếu tố chỉ thực vật:
+ Diễn đạt rối rắm, dài dòng, nói quá nhiều và phức tạp.
+ Làm màu, giả vờ, nói làm nhiều hơn thực tế.
- Cách sử dụng:
+ Thế này chỉ trông vậy thôi, không đến nơi đến chốn như vậy.
+ Cậu hãy viết ngắn gọn lại, không nên diễn đạt quá rối rắm như vậy.
+ Tôi muốn các bạn làm việc chăm chỉ và có trách nhiệm, không phải làm giả mạo như cách cưỡi ngựa xem hoa.
Câu 4:
'Ngày trôi qua tháng ngày, đến khi nửa năm còn chưa kịp, mỗi khi thấy bướm bay rợp đầy vườn, mây đậy kín núi, thì nỗi buồn tận chân trời không lối thoát.'
(Nguyễn Dữ, Trích Chuyện người con gái Nam Xương)
Mục III. Ý nghĩa của từ
Câu 1: Ý nghĩa của từ là bản chất (đối tượng, đặc điểm, hành động, mối quan hệ,…) mà từ thể hiện.
Câu 2:
- Hiểu đúng cách (a).
- Hiểu sai cách (b) vì ý nghĩa của từ 'mẹ' chỉ khác biệt với ý nghĩa của từ 'bố' ở khía cạnh 'phụ nữ'.
- Hiểu sai cách (c) vì ý nghĩa của từ 'mẹ' trong câu 'Thất bại là mẹ của thành công' có sự thay đổi qua phương thức gián tiếp.
- Hiểu sai cách (d) vì ý nghĩa của từ 'mẹ' chung với ý nghĩa của từ 'bà' là 'phụ nữ'.
Câu 3:
- (a) là một cụm danh từ và không thể giải thích cho một tính từ (mức độ).
- (b) là giải thích đúng vì sử dụng các tính từ để mô tả một tính từ khác.
Mục IV. Từ đa nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Mục 1:
Từ có thể mang một hoặc nhiều nghĩa, tạo ra những từ đa nghĩa.
- Hiện tượng chuyển nghĩa là sự biến đổi ý nghĩa của từ, tạo nên nhiều nghĩa khác nhau.
- Trong từ đa nghĩa, có:
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất phát ban đầu, dùng để tạo ra các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là những ý nghĩa mới được tạo ra từ ý nghĩa gốc.
+ Nghĩa chuyển thường phát sinh từ nghĩa gốc.
- Thông thường, mỗi từ trong câu chỉ có một nghĩa cụ thể, tuy nhiên có trường hợp từ có thể hiểu đồng thời cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
Câu 2: Từ 'hoa' trong 'lệ hoa' được sử dụng theo nghĩa chuyển.
Phần V. Từ đồng âm
Câu 1: Từ đồng âm là những từ cùng âm nhưng có nghĩa không liên quan.
Câu 2:
- a. Tính trạng đồng nghĩa xảy ra khi từ 'lá' trong 'lá phổi' có thể được coi là kết quả của chuyển nghĩa từ 'lá' trong 'lá cây'.
- b. Đây là trường hợp từ đồng âm. Từ 'đường' trong 'đường đi' và 'đường ngọt' có cùng âm nhưng ý nghĩa hoàn toàn không liên quan.
Mục VI. Từ đồng nghĩa
Câu 1: Từ đồng nghĩa là các từ có nghĩa tương đồng hoặc gần giống nhau và trong một số trường hợp có thể thay thế lẫn nhau.
Câu 2: Chọn cách giải thích (d). Từ đồng nghĩa chỉ có thể thay thế lẫn nhau trong một số trường hợp, còn lại không thể do đa số trường hợp đồng nghĩa không hoàn toàn.
Câu 3: Từ 'xuân' có thể thay thế từ 'tuổi' vì đã trải qua chuyển nghĩa bằng cách sử dụng hoán dụ (chọn một phần thay vì toàn bộ, như lấy một khoảng thời gian thay cho cả năm). Việc thay 'xuân' cho 'tuổi' thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả vì mùa xuân tượng trưng cho sự tươi trẻ và sức sống mạnh mẽ).
Phần VII. Từ trái nghĩa
Câu 1: Từ trái nghĩa là những từ mang nghĩa ngược nhau.
Câu 2: Các cặp từ trái nghĩa: xấu – đẹp, xa – gần, rộng – hẹp.
Câu 3:
- Các cặp từ trái nghĩa cùng nhóm với sống – chết: chiến tranh – hòa bình, đực – cái. Những cặp từ này thể hiện hai khái niệm trái ngược nhau.
- Các từ trái nghĩa cùng nhóm với già – trẻ: yêu – ghét, cao – thấp, nông – sâu, giàu – nghèo. Những cặp từ này thể hiện sự phân loại theo thang độ, biểu thị sự hơn kém, không phải loại trừ lẫn nhau.
Phần VIII. Mức độ tổng quát của nghĩa từ
Xem lại bài học tiếng Việt (lớp 7, học kì 1)
Phần IX. Lĩnh vực từ vựng
Câu 1: Lĩnh vực từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một điểm chung về nghĩa.
Câu 2: Chú ý đến câu 'Chúng đắm chìm các cuộc nổi loạn của chúng ta trong biển máu' với từ 'đắm' và 'biển' thuộc cùng một lĩnh vực nghĩa, tăng tính biểu đạt cho văn bản, làm cho sức mạnh khiếu nại về thực dân Pháp trở nên mạnh mẽ hơn.
Tiếp tục đọc các bài viết để nắm vững môn Ngữ Văn lớp 9
- Soạn bài Thơ về đội xe không kính
- Soạn bài Đồng Chí
