
Câu 1
Câu 1 (trang 15 VBT Ngữ Văn 9, tập 2)
Tác Giả Viết Bài Trong Thời Kỳ Nào? Vấn Đề Nào Được Nêu Ra Trong Bài Viết? Ý Nghĩa Thời Sự Và Ý Nghĩa Lâu Dài Của Vấn Đề Đó.
Những Yêu Cầu, Nhiệm Vụ To Lớn Và Cấp Bách Đang Đặt Ra Cho Đất Nước Ta, Cho Thế Hệ Trẻ Hiện Nay Là Gì?
Phương Pháp Giải:
Đọc Kĩ Bài Viết, Rồi Lần Lượt Trả Lời Từng Ý Trong Câu Hỏi Trên.
Lời Giải Chi Tiết:
- Bài Viết Được Viết Trong Hoàn Cảnh Cả Thế Giới Đang Chuẩn Bị Bước Vào Năm Đầu Tiên Của Thế Kỉ Mới
- Vấn Đề Nêu Ra: Chúng Ta Cần Nhận Thức Như Thế Nào Và Làm Những Gì Để Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
- Ý Nghĩa: Để Đáp Ứng Những Nhiệm Vụ Nặng Nề Mà Lịch Sử Và Dân Tộc Giao Phó Con Người Việt Nam Nói Chung, Lớp Trẻ Nói Riêng Không Thể Không Nhận Thức Rõ Những Mặt Mạnh Và Hạn Chế Của Mình Để Không Ngừng Hoàn Thiện Mình Xứng Đáng Là Chủ Nhân Tương Lai Của Đất Nước
Câu 2
Câu 2 (trang 16 VBT Ngữ Văn 9, tập 2)
Hãy Đọc Lại Cả Bài Và Lập Dàn Ý Theo Trình Tự Lập Luận Của Tác Giả.
Phương Pháp Giải:
Dàn Ý Lần Lượt Nêu Và Phân Tích Ngắn Gọn Các Luận Cứ Mà Tác Giả Sử Dụng Trong Bài Viết. Đó Là Những Luận Cứ Nào, Em Đọc Kĩ Từng Đoạn Của Bài Viết Sẽ Nhận Biết Được.
Lời Giải Chi Tiết:
Bài Viết Gồm Các Luận Cứ Sau:
a. Trong Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới, Sự Chuẩn Bị Bản Thân Con Người Là Quan Trọng Nhất.
- Từ Cổ Chí Kim Bao Giờ Con Người Cũng Là Động Lực Phát Triển Của Lịch Sử;
- Trong Thời Kì Kinh Tế Tri Thức Phát Triển Thì Vai Trò Của Con Người Lại Càng Nổi Trội.
b. Bối Cảnh Thế Giới Hiện Nay Và Những Nhiệm Vụ Nặng Nề Của Đất Nước. Tác Giả Đã Triển Khai Luận Cứ Này Bằng Hai Ý:
- Bối Cảnh Hiện Nay Là Một Thế Giới Mà Khoa Học Công Nghệ Phát Triển Như Huyền Thoại, Sự Giao Thoa, Hội Nhập Ngày Càng Sâu Rộng Giữa Các Nền Kinh Tế;
- Nước Ta Phải Đồng Thời Giải Quyết Ba Nhiệm Vụ: Thoát Khỏi Tình Trạng Nghìn Năm Lạc Hậu Của Nền Kinh Tế Nông Nghiệp, Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa, Đồng Thời Phải Tiếp Cận Ngay Với Nền Kinh Tế Tri Thức.
c. Những Điểm Mạnh, Điểm Yếu Của Con Người Việt Nam Được Nhận Rõ Khi Bước Vào Nền Kinh Tế Mới Trong Thế Kỉ Mới.
d. Kết Luận: Bước Vào Thế Kỉ Mới, Mỗi Người Việt Nam, Đặc Biệt Là Thế Hệ Trẻ Cần Phải Phát Huy Những Điểm Mạnh, Khắc Phục Những Điểm Yếu, Rèn Cho Mình Những Thói Quen Tốt Ngay Từ Những Việc Nhỏ Để Đáp Ứng Nhiệm Vụ Đưa Đất Nước Đi Vào Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa.
=> Nhìn Chung, Hệ Thống Luận Cứ Của Tác Giả Có Tính Chặt Chẽ Và Tính Định Hướng Rất Rõ Nét.
Câu 3
Câu 3 (trang 16 VBT Ngữ Văn 9, tập 2)
Trong Bài Này, Tác Giả Cho Rằng: 'Trong Những Hành Trang Ấy, Có Lẽ Sự Chuẩn Bị Bản Thân Con Người Là Quan Trọng Nhất'. Điều Đó Đúng Không, Vì Sao?
Phương Pháp Giải:
Khẳng Định Luận Cứ Trên Là Hoàn Toàn Đúng. Tìm Các Lí Lẽ Để Xác Minh Cho Luận Cứ Này.
Lời Giải Chi Tiết:
Trong Bài Này, Tác Giả Cho Rằng: Trong Những Hành Trang Ấy, Có Lẽ Sự Chuẩn Bị Bản Thân Con Người Là Quan Trọng Nhất. Điều Này Rất Xác Đáng Bởi Vì:
- Từ Xưa Đến Nay, Con Người Bao Giờ Cũng Là Động Lực Phát Triển Của Lịch Sử.
- Nhất Là Trong Thời Kỉ Nền Kinh Tế Tri Thức Phát Triển Mạnh Mẽ Như Hiện Nay Con Người Lại Càng Có Vai Trò Nổi Bật.
Câu 4
Câu 4 (trang 17 VBT Ngữ Văn 9, tập 2)
Tác giả đã đề cập và phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của tính cách và thói quen của người Việt Nam qua? Có mối liên hệ như thế nào giữa những điểm mạnh, điểm yếu đó với việc đưa đất nước tiến vào thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay?
Phương pháp giải:
Đọc lại bài viết để xác định những điểm mạnh, điểm yếu đó là gì. Tóm tắt bốn điểm mạnh, yếu được tác giả nêu ra.
Lời giải chi tiết:
- Các điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của người Việt Nam:
+ Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành.
+ Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu tính tỉ mỉ, không tôn trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương.
+ Có tinh thần đoàn kết, đặc biệt là trong các cuộc chiến chống ngoại xâm nhưng thường có xích mích trong kinh doanh và cuộc sống hàng ngày.
+ Tính linh hoạt, nhưng cũng có nhiều hạn chế trong thói quen và tư duy, thiên vị trong kinh doanh, quen với sự phụ thuộc hoặc lạm dụng, thói 'khôn vặt', ít tuân thủ nguyên tắc.
- Tác giả nhìn nhận và tiếp cận vấn đề: khách quan, trung thực, toàn diện đặt ra những điểm mạnh và yếu đó trong bối cảnh xây dựng và phát triển đất nước hiện nay để làm cho mọi người, đặc biệt là giới trẻ, tỉnh thức.
Câu 5
Câu 5 (trang 17 VBT Ngữ Văn 9, tập 2)
Em đã học và đọc nhiều tác phẩm văn học cũng như những bài học lịch sử đề cập đến những phẩm chất truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam và con người Việt Nam. Những nhận xét của tác giả có điểm gì tương đồng và khác biệt so với những gì em đã đọc trong các sách, vở nêu trên? Thái độ của tác giả là như thế nào khi đưa ra những nhận xét này?
Phương pháp giải:
Nhận xét của tác giả khác nhau ở chỗ: vừa tôn vinh những phẩm chất tốt đẹp, vừa chỉ ra những hạn chế của người Việt Nam. Thái độ của tác giả là tôn trọng sự thật, nhìn nhận một cách khách quan.
Lời giải chi tiết:
- Nhận xét của tác giả so với các sách văn học và lịch sử:
+ Tương đồng: đánh giá, nhận xét những phẩm chất tích cực của người Việt: thông minh, cần cù, sáng tạo, đoàn kết trong cuộc chiến...
+ Khác biệt: phê phán những hạn chế, kỹ năng thực hành, sự đố kị, khôn vặt.
- Thái độ của người viết: chính xác, trung thực, khoa học, đúng đắn.
Câu 6
Câu 6 (trang 17 VBT Ngữ Văn 9, tập 2)
Trong bài viết, tác giả sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ. Hãy tìm kiếm những thành ngữ, tục ngữ đó và nêu ý nghĩa, tác dụng của chúng.
Lời giải chi tiết:
- Tác giả đã sử dụng một số thành ngữ tục ngữ như: nước đến chân mới nhảy, trâu buộc ghét trâu ăn, bóc ngắn cắn dài...
- Tác dụng: làm cho văn bản sống động, cụ thể và giàu ý nghĩa.
Luyện Tập
Câu 8
Câu 1 (trang 18 VBT Ngữ Văn 9, tập 2)
Em hãy liệt kê các dẫn chứng từ thực tế xã hội và từ trường học để làm rõ một số điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam như tác giả đã phân tích.
Phương pháp giải:
Liệt kê một số ví dụ, dẫn chứng cụ thể mà em đã quan sát và nhận xét từ thực tế xã hội và từ trường học.
Lời giải chi tiết:
- Các dẫn chứng từ thực tế xã hội về một số điểm mạnh của con người Việt Nam:
+ Sự cần cù, sáng tạo: Bác Vũ Đình Phúc (đường Nguyễn Siêu, Xóm Mới, phường 7, TP Đà Lạt) đã dành 2 năm nghiên cứu để sản xuất máy xay phế phẩm nông nghiệp làm phân hữu cơ, tận dụng phế phẩm nông nghiệp, giảm rác thải và đóng góp vào sản xuất.
+ Truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau: Trong thời chiến, người dân các làng, bản và vùng quê đã cung cấp lương thực cho quân đội, giúp họ tránh xa khỏi sự truy kích của kẻ thù. Sự đoàn kết giữa quân và dân đã giúp chiến thắng hai cuộc chiến lớn với thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
Câu 9
Câu 2 (trang 18 VBT Ngữ Văn 9, tập 2)
Em nhận thấy trong bản thân có những điểm mạnh và điểm yếu như tác giả đã đề cập cũng như những điều mà tác giả chưa đề cập? Đề xuất phương hướng để khắc phục những điểm yếu.
Phương pháp giải:
Yêu cầu này đòi hỏi em tự nhận biết và phân tích bản thân, nhận ra điểm mạnh và điểm yếu, sau đó đề xuất phương hướng để cải thiện những điểm yếu đó. Em cần đối diện và đánh giá một cách nghiêm túc.
Lời giải chi tiết:
- Trong bản thân có những điểm mạnh và điểm yếu như sau:
+ Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành.
+ Cần cù, sáng tạo, có tinh thần đoàn kết.
+ Không giữ chữ tín, làm việc không có kỉ luật.
+ Làm việc hấp tấp, không chu đáo kĩ càng.
- Đề xuất phương hướng khắc phục: cần phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, xây dựng những thói quen tích cực ngay từ những việc nhỏ.
