
| Chuồn chuồn ngô | |
|---|---|
Một con chuồn chuồn ngô, đặc trưng bởi cặp cánh gần như vuông góc với thân khi đậu. | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Phân ngành (subphylum) | Hexapoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Nhánh | Dicondylia |
| Phân lớp (subclass) | Pterygota |
| Nhánh | Metapterygota |
| Nhánh | Odonatoptera |
| Nhánh | Holodonata |
| Bộ (ordo) | Odonata |
| Phân bộ (subordo) | Epiprocta |
| Phân thứ bộ (infraordo) | Anisoptera Selys, 1800 |
| Các họ | |
Danh sách | |
Chuồn chuồn ngô, hay còn gọi là chuồn chuồn chúa, là tên phổ biến cho các loài côn trùng thuộc phân bộ Epiprocta, hoặc hẹp hơn là cận bộ Anisoptera. Chúng có đôi mắt kép lớn, hai cặp cánh trong suốt, và thân bụng dài. Chuồn chuồn ngô khá giống chuồn chuồn kim, chủ yếu khác ở tư thế cánh khi đậu và hình dạng ấu trùng. Cánh của chuồn chuồn ngô thường song song hoặc cao hơn thân một chút khi đậu.
Chuồn chuồn ngô thường săn muỗi và các loại côn trùng nhỏ khác như ruồi, ong, kiến và bướm, nên chúng được xem là thiên địch giúp kiểm soát các loài sâu bọ có hại. Chuồn chuồn ngô thường sống gần ao, hồ, mương, suối, vì ấu trùng của chúng sống dưới nước.
Phát sinh chủng loài


Chuồn chuồn ngô và họ hàng của chúng là một nhóm côn trùng cổ xưa. Các hóa thạch cổ nhất thuộc nhóm Protodonata, tồn tại cách đây khoảng 325 triệu năm và được ghi nhận trong các hóa thạch từ Thượng Than Đá ở châu Âu. Đây là những côn trùng to lớn nhất từng sống trên Trái Đất, với Meganeuropsis permiana từ Permi sớm có sải cánh lên đến 750 mm (30 in). Hồ sơ hóa thạch của chúng kết thúc vào cuối kỷ Permi và đầu kỷ Trias (khoảng 247 triệu năm trước). Nhóm tiền bối Protoanisoptera, thiếu các đặc trưng gân cánh của Odonata hiện đại, sống từ Permi sớm tới Permi muộn và được biết đến từ các cánh hóa thạch phát hiện ở các khu vực hiện nay là Hoa Kỳ, Nga và Australia, cho thấy sự phân bố toàn cầu của chúng. Các nhóm tiền bối của Odonata hiện đại được xếp vào nhánh Panodonata, bao gồm Zygoptera (chuồn chuồn kim) cơ sở và Anisoptera (chuồn chuồn ngô thật sự). Hiện nay có khoảng 3.000 loài chuồn chuồn ngô còn tồn tại trên thế giới.
Tính đến năm 2013, mối quan hệ giữa các họ của Anisoptera vẫn chưa hoàn toàn được làm sáng tỏ. Tất cả các họ đều là đơn ngành ngoại trừ Corduliidae; trong đó Gomphidae là nhóm chị em với nhóm chứa tất cả các họ còn lại của Anisoptera, Austropetaliidae là chị em với Aeshnoidea, và Chlorogomphidae là chị em với nhánh chứa Synthemistidae và Libellulidae. Các mối quan hệ chưa rõ ràng được chỉ ra bởi các đường nét rời trong biểu đồ dưới đây:
| Anisoptera |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Phân loại
- Bộ Chuồn chuồn Odonata
- Nhóm Epiprocta
- Nhóm Anisoptera
- Họ †Nannogomphidae
- Liên họ Aeshnoidea
- Họ Aeshnidae
- Chi †Huncoaeshna
- Phân họ Aeshninae
- Tông Aeshnini
- Chi Adversaeschna
- Chi Aeshna
- Chi Amphiaeschna
- Chi Andaeschna
- Chi Castoraeschna
- Chi Coryphaeschna
- Chi Indaeschna
- Chi Oreaeschna
- Chi Remartinia
- Chi Rhionaeaschna
- Tông Anactini
- Chi Anaciaeschna
- Chi Anax
- Chi Hemianax
- Tông Aeshnini
- Họ Aeshnidae



- Nhóm Gynacanthini
- Chi Agyrtacantha
- Chi Austrogynacantha
- Chi Gynacantha
- Chi Heliaeschna
- Chi Limnetron
- Chi Neuraeschna
- Chi Plattycantha
- Chi Staurophlebia
- Chi Subaeschna
- Chi Tetracanthagyna
- Chi Triacanthagyna
- Nhóm Polycanthagynini
- Chi Polycanthagyna
- Nhóm Gynacanthini
- Họ Brachytroninae
- Nhóm Brachytronini
- Chi Acanthaeschna
- Chi Aeschnophlebia
- Chi Austroaeschna
- Chi Austrophlebia
- Chi Brachytron
- Chi Caliaeschna
- Chi Cephalaeschna
- Chi Dendroaeschna
- Chi Epiaeschna
- Chi Gynacanthaeschna
- Chi Nasiaeschna
- Chi Notoaeschna
- Chi Periaeschna
- Chi Petaliaeschna
- Chi Planaeschna
- Chi Racenaeschna
- Chi Spinaeschna
- Nhóm Gomphaeschnini
- Chi Allopetalia
- Chi Antipodophlebia
- Chi Basiaeschna
- Chi Boyeria
- Chi Gomphaeschna
- Chi Linaeschna
- Chi Oligoaeschna
- Chi Oplonaeschna
- Chi Sarasaeschna
- Chi Telephlebia
- Nhóm Brachytronini
- Họ Austropetaliidae
- Phân họ Archipetaliinae
- Chi Archipetalia
- Phân họ Austropetaliinae
- Chi Austropetalia
- Phân họ Eurypetaliinae
- Chi Phyllopetalia
- Phân họ Hypopetaliinae
- Chi Hypopetalia
- Phân họ Archipetaliinae
- Họ Gomphidae
- Phân họ Gomphinae
- Phân họ Gomphoidinae
- Phân họ Hageniinae
- Phân họ Lindeniinae
- Phân họ Onychogomphinae
- Họ Petaluridae
- Họ †Aktassiidae
- Họ †Cretapetaluridae
- Liên họ Cordulegastroidea
- Họ Cordulegastridae
- Họ Neopetaliidae
- Họ Chlorogomphidae
- Liên họ Libelluloidea
- Họ Cordulephyidae
- Họ Corduliidae
- Họ Libellulidae
- Họ Synthemistidae
Ảnh minh họa




Tài liệu tham khảo
- Dragonfly trên Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)
- Cây phát sinh Odonata
- Chuồn chuồn ngô tại DMOZ
- Chìa khóa nhận diện chuồn chuồn ở Ireland
- Cộng đồng Chuồn Chuồn Anh Lưu trữ 2010-11-07 trên Wayback Machine
- Chuồn chuồn và chuồn chuồn phụ (Odonata) của Hoa Kỳ
- PHAON (Mạng lưới Odonata di sản Pinhey) Lưu trữ 2007-05-06 trên Wayback Machine
- Chuồn chuồn trong văn hóa dân gian và nghệ thuật Lưu trữ 2009-04-04 trên Wayback Machine
- chuồn chuồn và chuồn chuồn phụ Lưu trữ 2008-11-08 trên Wayback Machine tại trang web UF / IFAS Featured Creatures
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
Các họ chuồn chuồn còn tồn tại |
|---|
