
| Giấp cá | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Magnoliidae |
| Bộ (ordo) | Piperales |
| Họ (familia) | Saururaceae |
| Chi (genus) | Houttuynia |
| Loài (species) | H. cordata |
| Danh pháp hai phần | |
| Houttuynia cordata Thunb., 1783 | |
Cỏ diếp cá, còn gọi là giấp cá, dấp cá, lá giấp, rau giấp, rau vẹn, ngư tinh thảo hoặc tập thái (tên khoa học: Houttuynia cordata), là một loại cây thuộc họ Saururaceae.
Khu vực phân bố
Cây này xuất hiện chủ yếu ở châu Á, từ Ấn Độ qua Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và các quốc gia Đông Nam Á. Tại Việt Nam, diếp cá thường mọc ở những vùng ẩm ướt.
Đặc điểm
Đây là một loại cỏ nhỏ, xanh quanh năm, thích nghi với môi trường ẩm ướt, với thân rễ mọc dưới mặt đất. Rễ cây phân nhánh tại các đốt. Lá mọc đối, hình dạng giống như trái tim, có bẹ, đầu lá có thể nhọn hoặc nhọn hẳn, khi vò lá có mùi tanh như cá. Cây có chiều cao từ 15–50 cm; thân có màu xanh hoặc tím đỏ, đứng thẳng cao khoảng 40 cm, có thể có lông hoặc ít lông. Cụm hoa nhỏ, được bao bọc bởi 4 lá bắc màu trắng, bên trong chứa nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt, tạo cảm giác như một cây hoa đơn lẻ. Quả nang mở ở đỉnh, hạt hình bầu dục, nhẵn. Thời gian ra hoa từ tháng 5 đến tháng 8, quả chín từ tháng 7 đến tháng 10.
Ngữ nghĩa
Theo tài liệu Cương mục bản thảo của Lý Thời Trân, tên Hán tự của cây giấp cá là ngư tinh thảo, có nghĩa là cỏ có mùi cá. Các sách Trung Quốc cũng ghi nhận các tên khác như trấp thái, tử trấp, và trấp thảo. Từ trấp, người Việt đã biến âm thành giấp như trong trường hợp trời = giời, tro = gio.
Đỗ Phong Thuần trong cuốn Việt Nam dược vật thực dụng năm 1957 đã ghi lại một số tên gọi khác của giấp cá như: Mạnh nương thái (rau của nàng họ Mạnh), bút quản thái (rau cán bút), long tu thái (rau râu rồng), và khâm thái (rau cổ áo).
Sách Xích cước y sanh thủ liệt kê những tên gọi đồng nghĩa như: xú mẫu đơn (mẫu đơn hôi), xú linh đan (thuốc tốt nhưng có mùi hôi), lạt tử thoả (cỏ cay), nãi đầu thảo (rau núm vú), xú thảo (cỏ hôi), kê nhĩ căn (rễ cỏ con gà).
Ngày xưa, thợ mộc trong miền Nam thường tránh ăn diếp cá vì họ tin rằng nếu không cẩn thận, khi cưa cây hoặc gỗ, lá diếp cá có thể làm tổn thương mắt cá chân.
Tên tiếng Anh của diếp cá bao gồm heartleaf (lá hình trái tim), fish mint, fish herb, và lizardtail (đuôi thằn lằn).
Thành phần hóa học
- Thành phần dinh dưỡng theo tỷ lệ phần trăm: Nước 91,5%; protid 2,9%; glucid 2,7%; lipid 0,5%; cellulose 1,8%; dẫn xuất không protein 2,2%; khoáng toàn phần 1,1%.
- Thành phần dinh dưỡng theo mg%: calcium 0,3; kali 0,1; caroten 1,26; vitamin C 30.
- Theo Đỗ Tất Lợi, diếp cá chứa khoảng 0,0049% tinh dầu, bao gồm methylnonylketon, decanonylacetaldehyde, myrcen, và một lượng nhỏ alcaloid như cordalin và hợp chất sterol. Lá cây chứa quercitrin (0,2%), trong khi hoa và quả có isoquercitrin. Độ tro trung bình là 11,4%, với tro không tan trong HCl là 2,7%.
Thu hoạch
Có thể thu hoạch suốt cả năm. Tại Trung Quốc, người ta thường nhổ diếp cá vào mùa hè, sau đó rửa sạch và phơi khô để bảo quản.
Nông nghiệp
Lá diếp cá được dùng để pha chế nước, giúp cây bông vải và lúa kiều mạch không bị úa vàng (theo Trung Quốc thổ nông dược chí).
Ẩm thực
Diếp cá đã được trồng từ lâu để thu hoạch lá làm rau ăn. Ở tây nam Trung Quốc, như các tỉnh Vân Nam, Quý Châu và Tứ Xuyên, cả rễ phụ của cây cũng được sử dụng như rau. Tại Việt Nam, diếp cá rất phổ biến ở các tỉnh phía nam, thường được dùng ăn sống cùng với nhiều món như thịt nướng, chả giò, bún, gỏi cuốn...
Nhật Bản đã phát triển công nghệ chế biến diếp cá thành các sản phẩm thực phẩm như trà và rượu.
Trong ca dao
- 'Trầu vàng lá nhỏ, rau diếp cá nhai giòn
- Khéo khen cha mẹ sinh ra em mặt tròn dễ thương.'
- Nghe vè nghe vè
- Về các loại rau.
- Thứ ở hỗn hào,
- Là rau cứng ngạnh.
- Trong lòng không ngay thẳng,
- Vốn là rau lang...
- ...Ăn có chút tanh,
- Là rau dấp cá...
- (Vè các loại rau)
Liên kết tham khảo
- Diếp cá - cây thảo dược chữa trị 8 loại bệnh Lưu trữ 2015-04-02 trên Wayback Machine
- Diếp cá và công dụng điều trị viêm phổi
- Thực vật châu Á (có hình ảnh) Lưu trữ 2006-02-13 trên Wayback Machine
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
