Hãng sản xuất chip x86 vừa tung ra dòng sản phẩm đầu tiên dưới thương hiệu Xeon 6, chính thức loại bỏ tên gọi Scalable đã tồn tại từ nhiều năm trước.Cuối năm ngoái, Intel ra mắt Emerald Rapids với tên gọi là chip Xeon Scalable thế hệ 4, như là phiên bản nâng cấp 'nhẹ' từ Sapphire Rapids. Nhưng các model này có thể là những gì còn sót lại từ 'triều đại' Raja Koduri. Trong năm 2024 này, dưới sự lãnh đạo của Pat Gelsinger, các sản phẩm của Intel sẽ bắt đầu mang những 'hương vị' mới.
Bắt đầu cho dòng sản phẩm máy chủ lâu đời của Intel trong năm nay là Xeon 6, với các model đầu tiên hoàn toàn dựa trên E-core (Crestmoont) Sierra Forest. Rồi tới Q3, công ty này sẽ tiếp tục ra mắt các model P-core (Redwood Cove) Granite Rapids, cũng với thương hiệu Xeon 6. Trước mắt, Sierra Forest sẽ có tên thương mại Xeon 6700E, còn Granite Rapids là Xeon 6900P. Trong tương lai xa hơn, Intel dự kiến sẽ tiếp tục ra mắt Xeon 6900E cũng như Xeon 6300P/6500P/6700P. Như vậy, chúng ta có thể phân biệt cả hai dòng sản phẩm dựa vào hậu tố 'E' hoặc 'P'.

Lộ trình ra mắt Xeon 6 của Intel

Phân loại sản phẩm cho 2 dòng P-core và E-core
Cách Intel phân loại sản phẩm giống với AMD khi phân biệt Zen 4 và 4c. Trên môi trường máy chủ, việc sử dụng 2 loại nhân xử lý khác nhau trong cùng một hệ thống sẽ gây khó khăn cho phần mềm và đội ngũ IT. Điều này là lý do tại sao các chip Xeon E-2400, mặc dù là bản server của Core i thế hệ 14 (Raptor Lake), nhưng các nhân E-core đều bị hạn chế để tránh xung đột về kiến trúc. Trong khi đó, Sierra Forest, tất cả đều là E-core nên không gặp tình trạng này.

Cả Xeon 6700 và 6900 đều có 2 dòng P và E
Xeon 6700E có tối đa 144 nhân xử lý, TDP tối đa 350 W, hỗ trợ 8 kênh bộ nhớ DDR5 6400 MT/s và 88 lane liên kết PCI Express 5.0/CXL 2.0. Trong khi đó, Xeon 6900E có tối đa 288 nhân xử lý, TDP tối đa 500 W với 12 kênh DDR5 6400 MT/s, 96 lane PCIe 5.0/CXL 2.0. Các chip P-core cũng hỗ trợ cấu hình 4 & 8 socket, còn E-core chỉ hỗ trợ tối đa 2 socket.


So sánh khác biệt giữa P-core vs. E-core
Vì dựa trên E-core, hiệu năng của Sierra Forest không cao. Intel định hướng con chip này tới các ứng dụng điện toán đám mây hơn, trong khi hiệu năng cao hoặc AI sẽ được tập trung vào Granite Rapids. Sự khác biệt rõ ràng nhất là Sierra Forest không hỗ trợ AVX-512 và AMX. Sierra Forest được hướng tới các khách hàng đang sử dụng các chip Xeon 'cũ kỹ' từ 4-5 năm trước hoặc hơn, đây là thời điểm lý tưởng để nâng cấp nếu cần tiết kiệm chi phí vận hành.



So sánh hiệu năng và chi phí vận hành giữa Xeon 6780E và Xeon 8280
Ngoài ra, Intel cũng so sánh sản phẩm của họ với đối thủ là AMD EPYC 9534 (Genoa). Xeon 6756E có hiệu năng tương đương với EPYC 9534, nhưng lại tiêu thụ ít điện hơn. Tuy nhiên, Xeon 6756E (225 W) có tới 128 nhân (không có SMT), trong khi EPYC 9534 (280 W) chỉ có 64 nhân (có SMT).
Cuối cùng, để xây dựng niềm tin lâu dài với khách hàng, một số model Sierra Forest được giới thiệu hôm nay sẽ áp dụng chính sách tuổi thọ lâu dài hơn 7 năm, bao gồm Xeon 6780E/6766E/6740E và 6710E. Tuy nhiên, giá cả của chúng vẫn chưa được tiết lộ. Chúng tôi sẽ cập nhật khi có thông tin mới.

Danh sách các model Xeon 6700E ra mắt lần này
