| Thiên can | ||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ||||||||||||||||||
| Địa chi | ||||||||||||||||||
|
Hợi (亥) là một trong mười hai chi của Địa chi, thường được coi là chi thứ mười hai, đứng sau là Tuất. Với hệ thống thiên can địa chi tuần hoàn, Tý sẽ là chi đứng ngay sau Hợi.
Tháng Hợi trong lịch âm là tháng mười. Thời gian giờ Hợi tương ứng từ 21:00 đến 23:00 hàng ngày. Về phương hướng, Hợi chỉ về phía bắc tây bắc. Trong Ngũ hành, Hợi thuộc về Thủy, và theo thuyết Âm-Dương, Hợi là Dương.
Hợi biểu thị sự kết thúc hoặc đóng lại, đại diện cho trạng thái cây cối hoàn toàn khô héo ở các vùng ôn đới thấp và nhiệt đới trong khoảng thời gian này.
Để dễ ghi nhớ hoặc do sự ảnh hưởng văn hóa, mỗi chi được kết hợp với một trong mười hai con giáp. Tại Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên (bao gồm cả Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Hàn Quốc), Nhật Bản và Việt Nam, Hợi thường được gán với hình ảnh con lợn (ở Nhật Bản là lợn rừng, không phải lợn nhà).
Trong lịch Gregory, năm Hợi là năm có số chia cho 12 dư 3
Các năm Hợi theo can chi
- Ất Hợi
- Đinh Hợi
- Kỷ Hợi
- Tân Hợi
- Quý Hợi
