
| |
| Khu vực có số dân đáng kể | |
|---|---|
| Tây Ban Nha 41.242.592 (2010)
Quốc tịch Tây Ban Nha ở hải ngoại 60,1% Châu Mỹ - 36,9% Châu Âu - 3% khác | |
| Argentina | 322.002 |
| Pháp | 183.277 |
| Venezuela | 167.311 |
| Đức | 105.916 |
| Brasil | 82.189 |
| México | 77.069 |
| Hoa Kỳ | 72.730 |
| Anh Quốc | 60.368 |
| Uruguay | 54.544 |
| Cuba | 52.638 |
| Chile | 25.624 |
| Cộng hòa Dominica | 13.880 |
| Canada | 10.817 |
| Ngôn ngữ | |
| Các ngôn ngữ của Tây Ban Nha (Castillian, Catalan, Galician, Basque và các nơi khác). | |
| Tôn giáo | |
| Predominantly Công giáo Rôma (76%) không tôn giáo (19%), xem tôn giáo ở Tây Ban Nha. | |
| Sắc tộc có liên quan | |
| Người Bồ Đào Nha • người Pháp • người Ý các dân tộc Tây Âu khác • Hispanic • Sephardi Jews | |
Công dân Tây Ban Nha là người sống ở Tây Ban Nha, không phân biệt nguồn gốc. Tây Ban Nha hiện nay đang chứng kiến sự nổi lên của chủ nghĩa dân tộc địa phương, phản ánh sự phong phú của lịch sử đất nước.
Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ chính thức của Tây Ban Nha, dựa trên phương ngữ trung cổ của người Castilla từ miền trung đất nước. Bên cạnh tiếng Basque, các ngôn ngữ bản địa khác thuộc nhóm ngôn ngữ Rôman.
Một số lượng lớn dân số có nguồn gốc từ Tây Ban Nha, do các cuộc xâm lược thuộc địa của Tây Ban Nha, hiện đang sinh sống ở nhiều khu vực trên thế giới, đặc biệt là ở các quốc gia Mỹ Latinh.
Tôn giáo
| Tôn giáo tại Tây Ban Nha (2013) theo Centro de Investigaciones Sociológicas. | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tôn giáo | Phần trăm | |||
| Côn giáo La Mã | 71% | |||
| Vô đạo | 25% | |||
| Tôn giáo khác | 2% | |||
| Không rõ | 2% | |||
Tôn giáo chủ yếu ở Tây Ban Nha là Công giáo La Mã. Theo khảo sát của Trung tâm Nghiên cứu Xã hội học Tây Ban Nha năm 2013, khoảng 71% người dân Tây Ban Nha theo Công giáo, 2% theo các tôn giáo khác, và khoảng 25% không theo tôn giáo nào hoặc tự nhận là vô thần.
