Tác dụng đặc biệt của Capesto 40
Thuốc Capesto 40 với khả năng điều trị trào ngược dạ dày và vấn đề viêm loét thực quản, giúp giảm ngay các tình trạng khó chịu. Bài viết dưới đây sẽ mang đến những thông tin chi tiết về Capesto 40 và công dụng của nó.
1. Công dụng của Capesto 40 là gì?
1.1. Capesto 40 là thuốc gì?
Capesto 40 chứa Esomeprazol 40 mg, giúp ổn định acid dạ dày. Được sản xuất bởi Công ty TNHH US Pharma USA – Việt Nam, với số đăng ký VD-22063-14. Đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên nang, bảo quản hạt bao tan trong ruột.
1.2. Tác dụng của Capesto 40?
Capesto 40 điều trị bệnh viêm thực quản, trào ngược dạ dày, ngăn ngừa viêm, loét dạ dày và tá tràng. Dùng cho trẻ vị thành niên trên 12 tuổi và người lớn, kết hợp với kháng sinh để diệt trừ Helicobacter pylori.
2. Hướng dẫn sử dụng Capesto 40
2.1. Cách sử dụng Capesto 40
Thuốc uống trước ăn 30 phút với nước đun sôi để nguội. Dùng theo liều lượng đề xuất, không tự y ý thay đổi. Phù hợp cho trẻ vị thành niên trên 12 tuổi và người lớn.
2.2. Liều lượng
Đối với viêm loét thực quản: 40mg/ngày trong 4 tuần. Phòng ngừa viêm thực quản: 20mg/ngày. Dùng kết hợp kháng sinh để tiêu diệt Helicobacter pylori. Đối với người dùng NSAID: 20mg/ngày trong 4-8 tuần.
3. Hạn chế sử dụng Capesto 40
Thuốc Capesto 40 không thích hợp cho những người mẫn cảm với Esomeprazole hay các thành phần khác của thuốc. Không nên dùng kết hợp với nelfinavir, atazanavir.
4. Điều lưu ý khi sử dụng Capesto 40
- Chú ý đến những triệu chứng báo động như giảm cân đột ngột, nôn, khó nuốt, hoặc nôn máu hoặc phân đen. Cần loại trừ khả năng loét dạ dày và thực quản. Người dùng lâu dài nên được theo dõi thường xuyên, đặc biệt là hơn 1 năm.
- Người điều trị theo chế độ cần liên hệ bác sĩ nếu có triệu chứng thay đổi. Không dùng cho người có vấn đề di truyền hiếm như không dung nạp fructose, sucrase-isomaltase hay kém hấp thu glucose-galactose.
- Người có nguy cơ loãng xương cần chăm sóc và bổ sung vitamin D và canxi theo hướng dẫn lâm sàng.
5. Tác dụng phụ của Capesto 40
Thường gặp:
- Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.
- Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn.
Không thường gặp:
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù ngoại biên.
- Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
- Rối loạn hệ thần kinh: Choáng váng, dị cảm, ngủ gà.
- Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng.
- Rối loạn gan mật: Tăng men gan.
- Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Gãy xương hông, cổ tay và cột sống.
Hiếm gặp:
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm natri máu.
- Rối loạn tâm thần: Kích động, lú lẫn, trầm cảm.
- Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác.
6. Bảo quản Capesto 40
- Để thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng. Đặt xa tầm tay trẻ em và thú cưng.
- Capesto 40 là thuốc kê đơn, không tự y ý sử dụng mà không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
- Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng, vui lòng loại bỏ và xử lý đúng quy định.
Để đặt hẹn tại viện, quý khách vui lòng nhấn số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch tự động trên ứng dụng MyMytour để quản lý lịch và đặt hẹn mọi lúc, mọi nơi ngay trên ứng dụng.
