
| Uca | |
|---|---|
Còng đầm lầy Đại Tây Dương (uca pugnax) | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Phân ngành (subphylum) | Crustacea |
| Lớp (class) | Malacostraca |
| Bộ (ordo) | Decapoda |
| Phân thứ bộ (infraordo) | Brachyura |
| Họ (familia) | Ocypodidae |
| Phân họ (subfamilia) | Ucinae Dana, 1851 |
| Chi (genus) | Uca Leach, 1814 |
| Các loài | |
100 loài; xem ở mô tả | |
Còng tay là một trong những loài cua biển đặc biệt sống nửa trên cạn, thuộc chi Uca. Là thành viên của họ Ocypodidae, còng tay có quan hệ gần gũi với loài cua ma trong chi Ocypode. Nhóm cua này có kích thước từ 2,5 cm đến khoảng lớn nhất. Chúng thường xuất hiện ở các bãi biển, bãi bùn lầy, đầm phá và đầm lầy. Còng tay nổi bật với cặp càng không đồng đều theo giới tính; con đực có một càng lớn hơn nhiều so với càng còn lại, trong khi con cái có hai càng đều nhau.
Như các loài cua khác, còng tay thay vỏ khi trưởng thành. Nếu mất chân hoặc càng trong quá trình lột xác, chúng sẽ mọc lại chân hoặc càng mới. Nếu càng lớn bị mất, con đực sẽ phát triển một càng lớn mới ở phía bên đối diện khi lột xác. Cua vừa lột xác rất dễ bị tổn thương do vỏ mềm. Chúng thường ẩn mình cho đến khi lớp vỏ mới cứng lại. Còng tay có nhịp sinh học cố định trong môi trường phòng thí nghiệm, với các yếu tố như thủy triều và dòng chảy được mô phỏng. Chúng có màu tối vào ban ngày và sáng hơn vào ban đêm.
Hệ sinh thái
Còng tay dễ dàng tìm thấy ở các khu rừng ngập mặn, đầm lầy ngập mặn và bãi cát hoặc bãi lầy biển ở Tây Phi, Tây Đại Tây Dương, Đông Thái Bình Dương và khu vực Ấn Độ - Thái Bình Dương. Loài cua này được nhận diện nhờ vào cặp càng không đều đặc trưng.
Còng giao tiếp qua một loạt các động tác và cử chỉ vẫy tay; con đực có càng lớn bất thường, thường được dùng trong các cuộc chiến nghi thức để giành con cái và thể hiện ý định với các con còng khác.
Càng nhỏ của con đực thu gom các mảnh vụn từ mặt đất và đưa lên miệng để lọc, làm cho còng trở thành loài ăn bùn. Sau khi tận dụng các chất hữu cơ như tảo, vi khuẩn, nấm hoặc các mảnh vụn phân hủy khác, chúng tạo ra các quả bóng cặn bên cạnh nơi ở của mình. Nhiều chuyên gia cho rằng hành vi kiếm ăn của chúng có vai trò quan trọng trong việc duy trì môi trường đất ngập nước, vì việc sàng lọc cát giúp thông khí nền đất và ngăn ngừa tình trạng thiếu oxy.
Chu kỳ sống

Còng có vòng đời ngắn, thường chỉ khoảng hai năm (hoặc ba năm nếu bị nuôi nhốt). Con đực sử dụng càng lớn để thực hiện các màn ve vãn con cái. Con cái chọn bạn đời dựa trên kích thước càng và chất lượng màn trình diễn. Đối với nhiều loài còng, con cái sẽ ở trong hốc của con đực khi đẻ trứng. Kích thước càng chính của con đực cũng có thể ảnh hưởng đến kích thước hốc, từ đó tác động đến nhiệt độ ấp trứng. Do đó, con cái chọn bạn đời dựa vào kích thước càng, cho thấy mong muốn tạo điều kiện tốt nhất cho trứng. Màn trình diễn cũng thể hiện sức khỏe của con đực; màn trình diễn mạnh mẽ hơn đòi hỏi sức khỏe tốt hơn, cho thấy con đực sẽ sản sinh ra con non khỏe mạnh.
Các con đực tranh đấu với nhau bằng cách sử dụng cặp càng chính. Khi con đực mất càng lớn, nó sẽ bắt đầu phát triển một chiếc càng lớn mới ở phía càng nhỏ và sau đó phục hồi chiếc càng đã mất thành càng nhỏ mới. Đối với một số loài còng, sau khi mất càng lớn, chúng vẫn giữ càng nhỏ và càng lớn sẽ từ từ hồi phục qua một vài lần lột xác, với kích thước khoảng bằng một nửa càng cũ sau lần lột xác đầu tiên. Con cái đẻ trứng số lượng lớn trên lưng của nó và sẽ ở trong hốc trong hai tuần đầu khi mang trứng, sau đó chui ra và di chuyển tới nơi thủy triều rút để thả trứng. Ấu trùng sẽ ở dạng sinh vật phù du trong hai tuần tiếp theo.
Các loài còng như Uca mjoebergi đã được quan sát có hành vi lừa dối về khả năng chiến đấu của chúng. Sau khi mọc lại càng đã mất, đôi khi nó sẽ mọc lại càng yếu hơn nhưng vẫn có thể đe dọa những con cua nhỏ hơn với càng khỏe hơn. Đây là một ví dụ về việc phát tín hiệu không chính xác.
Chức năng kép của càng lớn ở loài còng đặt ra một câu hỏi về sự tiến hóa hóc búa: làm thế nào cơ chế càng có thể phục vụ tốt nhất cho cả chiến đấu và trình diễn mà không mâu thuẫn với nhau.
Các loài
Tính đến năm 2016, việc phân loại chi Uca vẫn chưa hoàn toàn nhất quán, nhưng có ít nhất 100 loài được chia vào 9 phân chi, bao gồm: Australuca, Austruca, Cranuca, Gelasimus, Leptuca, Minuca, Paraleptuca, Tubuca, Uca. Đôi khi, chúng còn được phân loại vào các phân chi (hoặc chi) như Amphiuca, Boboruca, Celuca, Deltuca, Latuca, Mesuca, Planuca, Thalassuca.
Danh mục phân loại dưới đây được dựa theo nghiên cứu của Shih et al. (2016).
Được xếp vào Ocypodinae
- Uca theo định nghĩa hẹp (sensu stricto) = Uca (Uca): Bao gồm các loài có mặt ở khu vực châu Mỹ.
- Uca heteropleura
- Uca insignis
- Uca intermedia
- Uca major - Loài điển hình của chi.
- Uca maracoani
- Uca monilifera
- Uca ornata
- Uca princeps
- Uca stylifera
- Afruca = Uca (Uca). Đông Đại Tây Dương.
- Uca tangeri = Afruca tangeri
Chuyển sang Gelasiminae
Các loài dưới đây, trước đây được phân loại vào các phân chi của chi Uca như đã nêu, hiện đã được chuyển sang các chi khác, với tên gọi của chúng được giữ nguyên như các phân chi tương ứng. Chúng hiện thuộc về phân họ Gelasiminae.
- Gelasimus = Uca (Gelasimus). Phân bố rộng trong khu vực Ấn Độ Dương - tây Thái Bình Dương.
- Uca borealis = Gelasimus borealis
- Uca dampieri = Gelasimus dampieri
- Uca hesperiae = Gelasimus hesperiae
- Uca jocelynae = Gelasimus jocelynae
- Uca neocultrimana = Gelasimus neocultrimanus
- Uca tetragonon = Gelasimus tetragonon
- Uca vocans = Gelasimus vocans - Loài điển hình.
- Uca vomeris = Gelasimus vomeris
- Austruca. Phân bố rộng trong khu vực Ấn Độ Dương - tây Thái Bình Dương.
- Austruca occidentalis
- Austruca variegata = Gelasimus variegatus
- Austruca = Uca (Austruca)
- Uca albimana = Austruca albimana
- Uca annulipes = Austruca annulipes - Loài điển hình.
- Uca cryptica = Austruca cryptica
- Uca iranica = Austruca iranica
- Uca lactea = Austruca lactea
- Uca mjoebergi = Austruca mjoebergi
- Uca perplexa = Austruca perplexa
- Austruca = Uca (Paraleptuca)
- Uca bengali = Austruca bengali
- Uca sindensis = Austruca sindensis
- Uca triangularis = Austruca triangularis
- Paraleptuca = Uca (Paraleptuca)
- Uca boninensis = Paraleptuca boninensis. Quần đảo Bonin (Ogasawara), Nhật Bản.
- Uca chlorophthalmus = Paraleptuca chlorophthalmus - Loài điển hình. Đông Phi.
- Uca crassipes = Paraleptuca crassipes. Ấn Độ Dương và tây Thái Bình Dương.
- Uca splendida = Paraleptuca splendida. Đông Á và Việt Nam.
- Cranuca = Uca (Cranuca). Đông Phi.
- Uca inversa = Cranuca inversa
- Leptuca = Uca (Leptuca): Châu Mỹ.
- Uca batuenta = Leptuca batuenta
- Uca beebei = Leptuca beebei
- Uca coloradensis = Leptuca coloradensis
- Uca crenulata = Leptuca crenulata
- Uca cumulanta = Leptuca cumulanta
- Uca deichmanni = Leptuca deichmanni
- Uca dorotheae = Leptuca dorotheae
- Uca festae = Leptuca festae
- Uca helleri = Leptuca helleri
- Uca inaequalis = Leptuca inaequalis
- Uca latimanus = Leptuca latimanus
- Uca leptodactyla = Leptuca leptodactyla
- Uca limicola = Leptuca limicola
- Uca musica = Leptuca musica
- Uca oerstedi = Leptuca oerstedi
- Uca panacea = Leptuca panacea
- Uca pugilator = Leptuca pugilator
- Uca pygmaea = Leptuca pygmaea
- Uca saltitanta = Leptuca saltitanta
- Uca speciosa = Leptuca speciosa
- Uca spinicarpa = Leptuca spinicarpa
- Uca stenodactylus = Leptuca stenodactylus - Loài điển hình.
- Uca subcylindrica = Leptuca subcylindrica
- Uca tallanica = Leptuca tallanica
- Uca tenuipedis = Leptuca tenuipedis
- Uca terpsichores = Leptuca terpsichores
- Uca tomentosa = Leptuca tomentosa
- Uca uruguayensis = Leptuca uruguayensis
- Minuca = Uca (Minuca). Châu Mỹ.
- Uca argillicola = Minuca argillicola
- Uca brevifrons = Minuca brevifrons
- Uca burgersi = Minuca burgersi
- Uca ecuadorensis = Minuca ecuadorensis
- Uca galapagensis = Minuca galapagensis
- Uca herradurensis = Minuca herradurensis
- Uca longisignalis = Minuca longisignalis
- Uca marguerita = Minuca marguerita
- Uca minax = Minuca minax
- Uca mordax = Minuca mordax - Loài điển hình.
- Uca osa = Minuca osa
- Uca pugnax = Minuca pugnax
- Uca rapax = Minuca rapax
- Uca thayeri = Minuca thayeri
- Uca umbratila = Minuca umbratila
- Uca victoriana = Minuca victoriana
- Uca virens = Minuca virens
- Uca vocator = Minuca vocator
- Uca zacae
- Petruca = Uca (Leptuca). Ven Thái Bình Dương thuộc Trung Mỹ và bắc Nam Mỹ.
- Uca panamensis = Petruca panamensis
- Tubuca = Uca (Tubuca). Phân bố trong khu vực Ấn Độ Dương - tây Thái Bình Dương.
- Uca acuta = Tubuca acuta
- Uca australiae = Tubuca australiae
- Uca arcuata = Tubuca arcuata
- Uca capricornis = Tubuca capricornis
- Uca coarctata = Tubuca coarctata
- Uca demani = Tubuca demani
- Uca dussumieri = Tubuca dussumieri
- Uca flammula = Tubuca flammula
- Uca forcipata = Tubuca forcipata
- Uca paradussumieri = Tubuca paradussumieri
- Uca rhizophoriae = Tubuca rhizophoriae
- Uca rosea = Tubuca rosea
- Uca typhoni = Tubuca typhoni
- Uca urvillei = Tubuca urvillei - Loài điển hình.
- Tubuca = Uca (Australuca). Phân bố từ ven Australia tới Indonesia.
- Uca bellator = Tubuca bellator
- Uca elegans = Tubuca elegans
- Uca hirsutimanus = Tubuca hirsutimanus
- Uca longidigitum = Tubuca longidigitum
- Uca polita = Tubuca polita
- Uca seismella = Tubuca seismella
- Uca signata = Tubuca signata
- Xeroca = Uca (Tubuca). Phân bố tại đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.
- Uca formosensis = Xeroca formosensis
Vật nuôi
Loài còng thỉnh thoảng được giữ làm vật nuôi. Những con cua này có trong các cửa hàng vật nuôi thường có nguồn gốc từ các đầm nước lợ. Do chúng sống ở các vùng nước ít mặn hơn, các cửa hàng có thể gọi chúng là cua nước ngọt, nhưng chúng không thể sống mãi trong nước ngọt.
Chú thích
- Dữ liệu liên quan tới Uca tại Wikispecies
- Tư liệu liên quan tới Uca tại Wikimedia Commons
- Matsumasa, M., Murai, M., and Christy, J. H., 2013, A low-cost sexual ornament reliably signals male condition in the fiddler crab Uca beebei: Animal Behaviour, v. 85, p. 1335-1341.
- Reaney, L. T., and Backwell, P. R. Y., 2007, Temporal constraints and female preference for burrow width in the fiddler crab, Uca mjoebergi: Behavioral Ecology and Sociobiology, v. 61, p. 1515-1521.
