| Rau mùi | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Apiales |
| Họ (familia) | Apiaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Apioideae |
| Chi (genus) | Coriandrum |
| Loài (species) | C. sativum |
| Danh pháp hai phần | |
| Coriandrum sativum L. | |
| Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz) | |
|---|---|
| Năng lượng | 95 kJ (23 kcal) |
Carbohydrat | 4 g |
| Chất xơ | 3 g |
Chất béo | 0.5 g |
Protein | 2 g |
| Vitamin | Lượng %DV |
| Vitamin A equiv. | 37% 337 μg |
| Vitamin C | 30% 27 mg |
| Tỷ lệ phần trăm được ước tính dựa trên khuyến nghị Hoa Kỳ dành cho người trưởng thành, ngoại trừ kali, được ước tính dựa trên khuyến nghị của chuyên gia từ Học viện Quốc gia. | |
Coriander, còn được biết đến với các tên gọi khác như ngò, ngò rí, ngò suôn, hồ tuy, mùi tui, mùi ta, nguyên tuy, hương tuy, là một loại cây thân thảo, sống lâu năm thuộc họ Hoa tán (Apiaceae), có nguồn gốc từ Tây Nam Á và kéo dài về phía tây đến châu Phi.
Đặc điểm
Cây cao từ 30 đến 50 cm, có thân nhẵn và phân nhánh ở phần trên. Lá ở gốc có cuống dài, với 1 đến 3 lá chét, lá chét có hình hơi tròn và xẻ thành 3 thuỳ với các khía răng to và tròn; lá ở phần trên chia thành các thùy nhỏ dài và nhọn. Hoa có màu trắng hoặc hơi hồng, tạo thành tán gồm 3-5 nhánh, không có tổng bao; tiểu bao gồm 2-3 lá chét đính ở một phía. Khi cây già, vỏ và thân cây chứa nhiều dầu (nhựa). Quả bế đôi hình cầu, nhẵn, dài từ 2 đến 4 mm, gồm hai nửa (phân liệt quả), mỗi nửa có bốn sống thẳng và hai sống chung cho cả hai nửa.
Công dụng

Cây mùi có hương thơm đặc trưng, thường được trồng để làm rau thơm và gia vị. Ở nhiều quốc gia ven Địa Trung Hải, Trung Á, Ấn Độ và Trung Quốc, mùi được trồng với quy mô lớn để thu hoạch quả làm thuốc và chiết xuất tinh dầu trong ngành công nghiệp nước hoa.
Ngoài việc dùng quả, người ta còn sử dụng cả rễ và lá mùi làm thuốc. Theo y học cổ truyền, mùi giúp kích thích tiêu hóa, lợi sữa và được dùng để làm cho sởi mau mọc.
Tên gọi
Quả mùi (Fructus Coriandri), thường bị nhầm lẫn với hạt, thực chất là quả chín hoặc đã được sấy khô của cây mùi. Mùi còn được gọi là hồ tuy (胡荽) vì Hồ là tên cổ của Trung Quốc chỉ các khu vực Trung Á và Ấn Độ, và tuy có nghĩa là ngọn và lá tản mát. Theo truyền thuyết, Trương Khiên là người đã mang loài cây này về từ Hồ.
Tên gọi của loại mùi này trong các ngôn ngữ châu Âu bắt nguồn từ từ Latin 'coriandrum', và từ này lại có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp 'κορίαννον'. John Chadwick đã lưu ý rằng phiên bản tiếng Hy Lạp của vùng Mycenae - koriadnon 'rất giống với tên của người con gái Ariadna trong thần thoại của thần Minos, và từ đó được thay đổi thành koriannon hay koriandron.'
Hình ảnh



Chú thích
- Đỗ Tất Lợi, Các cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2006.
Liên kết ngoài
- Tài liệu liên quan đến Coriandrum sativum trên Wikimedia Commons
- Coriander (thảo dược và gia vị) trên Encyclopædia Britannica (tiếng Anh)
- Mùi trong Từ điển bách khoa Việt Nam
Các loại rau thơm và gia vị |
|---|
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
