Grammatical Range and Accuracy (Tính chính xác và độ đa dạng về ngữ pháp) là một trong bốn tiêu chí đánh giá band điểm Speaking của thí sinh trong kì thi IELTS. Bên cạnh đó, chủ đề “Describe an animal” là một trong các chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking part 2. Trong bài viết này, người viết sẽ tập trung phân tích, gợi ý cách cải thiện band điểm tiêu chí Grammatical Range and Accuracy chủ đề Describe an animal từ band 5 – 6 và band 6 – 7 trong IELTS Speaking Part 2.
Analysis of the Grammatical Range and Accuracy criterion at bands 5, 6, 7
Band 5:
Tạm dịch:
Đưa ra những cấu trúc câu cơ bản với sự chính xác hợp lí
Sử dụng một số ít các câu có cấu trúc phức tạp hơn, nhưng những câu này thường chứa lỗi sai và có thể gây ra vấn đề về việc nghe hiểu
Band 6:
Tạm dịch:
Sử dụng kết hợp câu có cấu trúc đơn giản và phức tạp, nhưng ít linh hoạt
Có thể có lỗi sai thường xuyên đối với những câu có cấu trúc phức tạp, mặc dù những lỗi sai này hiếm khi ảnh hưởng tới việc hiểu.
Band 7:
Tạm dịch:
Sử dụng một số cấu trúc phức tạp với sự linh hoạt
Các câu nói thường không có lỗi, hoặc chỉ tồn tại một số lỗi ngữ pháp
Qua các yêu cầu của tiêu chí Grammatical Range and Accuracy, có thể thấy giám khảo sẽ đặc biệt chú ý vào 3 yếu tố:

Mistakes (sai sót về ngữ pháp)
Yếu tố này liên quan đến các lỗi ngữ pháp mà thí sinh phạm phải khi thi IELTS Speaking. Thí sinh cần lưu ý không phải lỗi ngữ pháp nào cũng sẽ giống nhau. Các lỗi ngữ pháp cơ bản như sai thì hiện tại đơn sẽ được đánh giá khác với các lỗi phạm phải khi người nói cố gắng sử dụng các cấu trúc phức tạp như mệnh đề quan hệ hoặc câu bị động. Các lỗi sai cơ bản sẽ ảnh hưởng lớn hơn tới band điểm của thí sinh.
Breadth (phạm vi của ngữ pháp)
Yếu tố này đánh giá sự đa dạng trong việc sử dụng các cấu trúc ngữ pháp khác nhau khi truyền tải thông tin. Các cấu trúc ngữ pháp cũng sẽ được đánh giá theo mức từ đơn giản đến phức tạp. Việc sử dụng linh hoạt các cấu trúc cả đơn giản và phức tạp hơn sẽ nâng cao số điểm của thí sinh. Ngược lại, việc chỉ sử dụng các cấu trúc đơn giản sẽ cho thấy sự hạn chế về mặt kiến thức ngữ pháp, từ đó ảnh hưởng xấu đến số điểm của thí sinh ở tiêu chí này.
Compound sentences (sử dụng câu phức)
Yếu tố này sẽ tập trung vào khả năng thí sinh có thể hình thành nên một câu ghép hoặc câu phức khi nói hay không. Việc sử dụng đa dạng các cấu trúc câu, từ câu đơn, câu phức đến câu ghép thể hiện khả năng sử dụng ngôn ngữ thành thạo và lưu loát. Ngược lại, việc chỉ có thể sử dụng câu đơn hoặc chỉ có thể kết hợp câu bằng các từ nối đơn giản không cho thấy sự linh hoạt và thành thạo trong cách sử dụng ngữ pháp.
Analysis
Phân tích chi tiết tiêu chí Grammatical range and Accuracy theo 3 yếu tố như trên:
Mistakes
Band 5: Cứ 4-5 câu thì 1 câu có lỗi, cả những lỗi thông thường hoặc những lỗi lớn hơn.
Band 6: Cứ 10-20 câu có 1 lỗi hầu hết vì sử dụng các cấu trúc phức tạp (vẫn có số ít lỗi thông thường).
Band 7: 5-10 lỗi toàn bài, những lỗi nhỏ khi sử dụng cấu trúc phức tạp. Có 1-2 lỗi sai cơ bản nhưng chỉ do thói quen.
Breadth
Band 5: Cứ 4-5 câu thì 1 câu có lỗi, cả những lỗi thông thường hoặc những lỗi lớn hơn.
Band 6: Cứ 10-20 câu có 1 lỗi hầu hết vì sử dụng các cấu trúc phức tạp (vẫn có số ít lỗi thông thường).
Band 7: 5-10 lỗi toàn bài, những lỗi nhỏ khi sử dụng cấu trúc phức tạp. Có 1-2 lỗi sai cơ bản nhưng chỉ do thói quen.
Compound sentences
Band 5
Có nói câu phức nhưng chúng được nối bởi các từ đơn giản như “and”, “or”, “but” hoặc “because”.
Hiếm hoặc không sử dụng đại từ quan hệ.
Band 6:
Sẵn sàng sử dụng các câu phức tuy vẫn hạn chế về mặt cấu trúc, từ nối.
Sử dụng đúng 2-3 lần đại từ quan hệ.
Band 7: Sử dụng các câu phức với các từ nối đa dạng
Sample essays and analysis of the Grammatical Range and Accuracy criterion in the topic 'Describe an animal' at bands 5, 6, 7

Ngoài ra, thí sinh còn có thể gặp các câu hỏi khác gần tương tự như:
Describe your favorite animal
Describe an interesting animal
Describe an animal you like.
Describe an aquatic animal
Describe an animal that makes you scared.
Nhiều thí sinh gặp khó khăn ở chủ đề này khi được yêu cầu phải mô tả chi tiết một loài động vật cụ thể. Đặc biệt ở phần ngữ pháp, nhiều thí sinh gặp khó khăn khi phải sử dụng các cấu trúc ngữ pháp để nói về một con vật chứ không nói về người. Sau đây, bài viết sẽ trình bày các ví dụ tương ứng với band điểm 5, 6, 7 tiêu chí Grammatical Range and Accuracy chủ đề Describe an animal,.
Sample essay band 5 (underlined are grammatical errors)
I’ll describe endangered animal in Vietnam that tigers. Tigers are very impressive animals. It has orange and black stripes and, and powerful claws and teeth. It is very tall, nearly 1.5 meters. And it is very large too.
They in a few places in forest of Vietnam. They usually hunt and live lonely, they do not have a partner. But you can find them in the zoo, my children love it whenever I take them to the zoo. There is so many of them in the zoos. We have a zoo in the center of the city.
I saw … no … I seen them once. It’s been an amazing experience. Last year, we go to the zoo. When we looking at the tiger, it come very close to us and we could see it clearly. Sometimes, I will go there again because my son love them.
Vietnamese people see the tiger as very strong and power. But I don’t think many people see this animal in real life. They killed many hunters. I wish in the future people would protect the tiger’s environment. Without the forests, tigers cannot live anymore.
Analysis:
Mistakes
Tuy có khả năng tạo thành các câu đơn chính xác, vẫn có nhiều lỗi sai được tìm thấy trong bài, đa dạng từ các lỗi cơ bản đến phức tạp hơn. Ví dụ: Sai mạo từ (an endangered animal, a few places), sai thì hiện tại tiếp diễn (we looking at the tiger), thì quá khứ đơn (Last year, we go to the zoo to), …
Breadth
Hầu hết các câu đều là câu đơn với cấu trúc đơn giản.
Có cố gắng sử dụng các cấu trúc ngữ pháp nâng cao như thì hiện tại hoàn thành (I seen them once), câu giả định (I wish in the future people would protect…), câu bị động (They killed by many hunters) nhưng đều chưa sử dụng được
Có chú ý về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (they are, it is, it has) nhưng đôi khi vẫn có lỗi sai ở phần này (it come, my son love). Về thì quá khứ đơn, thí sinh cũng cho thấy sự hiểu biết về thì này (we could see) nhưng vẫn sử dụng hiện tại đơn khi nói về quá khứ (Last year, we go to the zoo).
Không phân biệt được cách sử dụng từ alone và lonely (live lonely) và từ wish và hope (I wish in the future people would…)
Sử dụng sai:
thì hiện tại tiếp diễn (we looking at the tiger),
thì hiện tại hoàn thành (I seen them once, It’s been an amazing experience),
danh từ số nhiều (There is so many of them)
câu giả định (I wish in the future people would protect…),
câu bị động (They killed many hunters) => Đặc biệt, lỗi này gây ảnh hưởng đến khả năng truyền đạt thông tin. Thay vì nói hổ bị giết bởi thợ săn (They are killed by hunters) thì thí sinh lại nói hổ giết thợ săn (They killed many hunters) mang ý nghĩa hoàn toàn trái ngược
Complex sentences
Có nói câu phức nhưng chúng được nối bởi các từ đơn giản như “and”, “or”, “but” hoặc “because”. (it come very close to us and we could see it clearly, I will go there again because my son love them).
Sử dụng không chính xác mệnh đề quan hệ (I’ll describe endangered animal in Vietnam that tigers).
Sample essay band 6
I’ll describe an endangered animal in Vietnam, which is the tiger. Tigers are very impressive animals. They have orange and black stripes and a white underside, and powerful claws and teeth. They are the largest of the cat family and the most effective and dangerous hunters.
They are found in the north of Vietnam and in a few places in South East Asia. Besides they usually hunt and live alone, they only meet other tigers during the mating season. I think there are only a little of them in the wild. They are being keep in captivity, in zoos or special parks.
There is one zoo in Saigon is famous for its many tigers. I’ve been there once. Last year, I took my children to the zoo to see the tigers. My kids totally loved them. My youngest son even told me they are the most gorgeous animal he have ever seen. It would have been even funnier if my son touched them. We probably will revisit the zoo next week.
Most Vietnamese admire the tiger as a symbol of strength and power. They are found in Vietnamese literature and in many famous paintings. However, tigers are wiped out in the wild. I hope in the future, people would protect the tiger’s environment. I don’t think tigers can survive if people keep clearing forests.
Analysis:
Mistakes
Bài nói có ít lỗi, có cả lỗi cơ bản, ví dụ: sai từ chỉ số lượng (a little of them). Tuy nhiên, hầu hết lỗi sai đều do sử dụng các cấu trúc phức tạp hơn, ví dụ: bị động (They are being keep), câu trần thuật (told me they are the most gorgeous animal he have ever seen), …
Breadth
Sử dụng các cấu trúc đơn giản tốt. Tuy nhiên, khi cố gắng sử dụng các cấu trúc phức tạp hơn thì vẫn còn mắc lỗi.
Thể hiện khả năng am hiểu ngữ pháp (câu bị động, câu trần thuật, câu điều kiện, so sánh nhất).
Sử dụng được: hiện tại hoàn thành, câu bị động, câu trần thuật, câu giả định, sử dụng adverbs để nói về tương lai.
Tuy nhiên vẫn còn các lỗi trong các cấu trúc sau:
Câu bị động: They are being keep (sai dạng động từ).
Câu trần thuật: My youngest son even told me they are the most gorgeous animal he have ever seen (sai thì).
Câu giả định: It would have been even funnier if my son touched them (sai cấu trúc).
Compound sentences
Sử dụng tốt câu phức bằng nhiều các liên từ khác nhau như however, because, besides. Tuy nhiên, vẫn còn sử dụng chưa chính xác liên từ besides.
Sử dụng đúng các đại từ quan hệ nhưng vẫn còn lỗi: There is one zoo in Saigon is famous for its many tigers (thiếu đại từ quan hệ)
Sample essay band 7 (underlined are grammatical errors):
I’ll describe an endangered animal in Vietnam, which is the tiger. Tigers are very impressive animals. They have orange and black stripes and a white underside, and powerful claws and teeth. Also, the largest is nearly 1.5 meters tall, and can weigh between 300 and 400 kilos of muscle! So, they are the largest of the cat family and the most effective and dangerous hunters.
They are found in the north of Vietnam and in a few places in South East Asia. They usually hunt and live alone, they only meet other tigers during the mating season. I think there are only a few of them in the wild. They are being kept in captivity, in zoos or special parks.
There is one zoo in Saigon which is famous for its many tigers. I’ve been there once. Last year, I took my children to the zoo to see the tigers. My kids totally loved them. My youngest son even told me they were the most gorgeous animal he had ever seen. It would have been even funnier if my son had touched them. Because of this reason, we probably will revisit the zoo next week.
Most Vietnamese admire the tiger as a symbol of strength and power. Tigers had a place in Vietnamese culture for thousands of years. They are found in Vietnamese literature and in many famous paintings. However, I don’t think many Vietnamese know that tigers are being wiped out in the wild. I hope more efforts will be made in the future to protect the tiger’s environment. Without the forests they live and hunt in, tigers can only exist in captivity.
Analysis
Mistakes
Bài có rất ít lỗi. Chỉ có một lỗi do sử dụng các cấu trúc phức tạp, ví dụ: Tigers had a place in Vietnamese culture for thousands of years (sử dụng quá khứ đơn thay vì hiện tại hoàn thành).
Breadth
Sử dụng đa dạng và chính xác các cấu trúc ngữ pháp khác nhau, bao gồm:
Câu bị động (I hope more efforts will be made in the future to protect the tiger’s environment)
Câu trần thuật (My youngest son even told me they were the most gorgeous animal he had ever seen)
Câu điều kiện/giả định (It would have been even funnier if my son had touched them)
Thì quá khứ hoàn thành (they were the most gorgeous animal he had ever seen)
Sử dụng adverb khi nói về tương lai (we probably will revisit the zoo next week).
Tuy nhiên, vẫn còn chỗ sử dụng thì hiện tại hoàn thành chưa hợp lý.
Compound sentences
Sử dụng các câu phức với các từ nối đa dạng (however, also, because of, so…)
Sử dụng chính xác các mệnh đề quan hệ để tạo câu phức
Some advice for improving the Grammatical Range and Accuracy criterion in the topic 'Describe an animal' from 5 – 6/ 6 – 7 in Speaking Part 2
Improving the Grammatical Range and Accuracy criterion from 5 – 6
Errors Factor
Có thể giảm tốc độ nói để chú ý kỹ hơn đến cấu trúc câu để giảm thiểu các lỗi cơ bản. Ví dụ: lỗi về thì hiện tại đơn, mạo từ, vị trí danh từ, tính từ, động từ…
Range Factor
Sau khi đã thuần thục các cấu trúc cơ bản, hướng đến việc mở rộng và cải thiện câu trả lời của mình bằng nhiều ý tưởng khác nhau và bằng các cấu trúc phức tạp hơn. Việc phạm phải lỗi khi cố gắng sử dụng cấu trúc khó hơn là chấp nhận được. Điều này tốt hơn so với việc trả lời ngắn hoặc trả lời 1 từ. Việc này cũng sẽ liên quan đến từ vựng của thí sinh, nên học thêm từ vựng vê chủ đề “Animal” để có vốn từ phong phú hơn, từ đó có thể áp dụng các cấu trúc ngữ pháp vào bài nói của mình.
Tập trung hoàn thiện các cấu trúc ngữ pháp đơn giản: hiện tại đơn, quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn, sự hòa hợp giữa danh và động từ…
Áp dụng các cấu trúc ngữ pháp đã học vào khả năng nói của mình. Tuy nhiên, không nên tập trung vào tất cả các cấu trúc ngữ pháp, có thể chú ý hơn 1 vài cấu trúc ngữ pháp nâng cao trước: hiện tại hoàn thành, câu bị động, sử dụng adverbs khi nói về tương lai.
Complex sentences Factor
Học thêm cách sử dụng các liên từ thông dụng trong tiếng Anh, ví dụ như: besides, also, although…
Học cách sử dụng đại từ quan hệ, đặc biệt là which và that vì chủ đề “Animal” sẽ chủ yếu nói về thú vật.
Improving the Grammatical Range and Accuracy criterion from 6 – 7
Errors Factor
Tiếp tục cải thiện khả năng kiểm soát ngữ pháp của mình. Hạn chế tối đa việc mắc lỗi ngữ pháp khi nói, kể cả đơn giản lẫn phức tạp. Ở giai đoạn này, cần chú ý hơn về các các cấu trúc phức tạp.
Range Factor
Tiếp tục cải thiện vốn từ của mình về chủ đề “Animal” để có thể phối hợp với các cấu trúc ngữ pháp.
Practice using advanced grammar structures. At this stage, learners can look at complex grammar structures: reported speech, conditional sentences, past perfect tense...
Complex sentences Factor
Learn how to use conjunctions to form complex sentences, compound sentences. You can refer to: English conjunctions part 1: Correlative conjunctions and coordinating conjunctions
Fully learn how to use relative pronouns (including who, whose, whom, that, which) accurately and flexibly in your speech. Pay attention to the differences when talking about people and animals.
