
| Đá phấn | |
|---|---|
| — Đá trầm tích — | |
| Thành phần | |
| calcit (cacbonat calci) |
Đá vôi phấn là loại đá trầm tích mềm, xốp, có màu trắng, thuộc dạng đá vôi tự nhiên với thành phần chính là khoáng vật calcit (lên đến 99%). Nó hình thành dưới điều kiện biển sâu, từ sự tích lũy của các phiến calcit nhỏ (gai vôi) rụng từ vi sinh vật như tảo gai vôi (nhóm tảo đơn bào trong nhóm Coccolithales của ngành Haptophyta). Đá phấn thường có các bướu đá lửa và đá phiến silic. Đá phấn cũng có thể chỉ các hợp chất khác như silicat magiê và sulfat calci.
Đá vôi phấn có khả năng chống xói mòn và sụt lún tốt hơn so với các dạng sét thường đi kèm, dẫn đến hình thành các vách đá cao và dốc với các chóp đá vôi phấn tiếp giáp biển. Khi các dải đá vôi phấn chạy tới bề mặt theo góc nghiêng, nó tạo thành các sườn dốc. Đá vôi phấn, nhờ vào tính xốp, có thể chứa lượng nước ngầm lớn, tạo ra nguồn dự trữ nước tự nhiên để cung cấp dần trong mùa khô.
Đá vôi phấn được khai thác trên khắp thế giới, như tại Anh, để làm vật liệu xây dựng và phân bón vôi cho đồng ruộng. Tại Đông Nam Anh, các hốc Dene là ví dụ điển hình về các hốc đá vôi phấn cổ xưa.
Đá phấn là một loại đá trầm tích châu Âu, hình thành vào cuối kỷ Phấn trắng, tạo nên những vách đá trắng nổi tiếng ở Dover, Kent, Anh. Khu vực Champagne tại Pháp có các trầm tích đá phấn nằm ở đáy, bao gồm các hang động nhân tạo dùng để lưu trữ rượu vang.
Thành phần
Đá phấn chủ yếu cấu tạo từ cacbonat calci, kèm theo một lượng nhỏ đất bùn, sét, các hạt thạch anh nhỏ và các dạng giả vi thể của calcit trong các sinh vật hóa thạch như nhóm trùng tia (ngành Radiolaria). Nó còn chứa các hóa thạch từ kỷ Phấn trắng của động vật chân đầu như cúc thạch (bộ Ammonitida) và tiễn thạch (nhóm Belemnoidea). Thông thường, đá phấn hình thành dưới nước, trên đáy biển, sau đó kết đặc và nén ép để tạo ra các dạng đá hiện tại. Trong quá trình này, silica tích tụ và hình thành các bướu đá lửa trong đá cacbonat.
Ứng dụng đá phấn
Mặc dù đá phấn từng được sử dụng rộng rãi, ngày nay nhiều ứng dụng của nó đã được thay thế bằng các chất liệu khác, dù vậy, tên gọi 'đá phấn' vẫn thường được dùng để chỉ các chất thay thế.
- Phấn viết bảng là loại chất dùng để viết trên các bề mặt thô, dễ vỡ và bám dính. Trong quá khứ, phấn viết bảng được làm từ phấn tự nhiên, nhưng hiện nay thường được chế tạo từ khoáng thạch cao (sulfat calci), dưới dạng các viên hình trụ chứa bột thạch cao nén, dài khoảng 10 cm.
- Phấn vẽ vỉa hè tương tự như phấn viết bảng nhưng được sản xuất dưới dạng viên lớn hơn và thường có màu. Nó được dùng để viết hoặc vẽ trên đường phố, vỉa hè, v.v.
- Đá phấn trong nông nghiệp được dùng để điều chỉnh độ pH của đất chua. Các dạng phổ biến là bột CaCO3 (cacbonat calci hoặc đá vôi) hoặc CaO (oxide calci, hay vôi sống).
- Trong quần vợt, bột đá phấn trước đây dùng để đánh dấu vạch trên sân. Nếu bóng chạm vạch, bụi đá phấn sẽ hiện rõ. Hiện nay, thường sử dụng dioxide titan để thay thế.
- Trong các môn thể thao như leo núi, cử tạ, và kéo co, bột đá phấn (hiện nay thường là cacbonat magiê) được xoa vào tay để giảm mồ hôi và trơn trượt.
- Phấn thợ may trước đây là các viên đá phấn cứng dùng để đánh dấu trên vải, hiện nay đã được thay thế bằng tan (silicat magiê).
- Thuốc đánh răng thường chứa một lượng nhỏ bột đá phấn.
- Bột đá phấn là thành phần quan trọng trong 'giấy phấn trắng', dùng trong in ấn để tạo các ấn phẩm chất lượng cao.
- Bột đá phấn được sử dụng phổ biến như là vật liệu giá rẻ để quét vôi, sơn hàng rào, tường, hoặc bảo vệ cây khỏi cháy nắng.
- Trong các ngành công nghiệp như sơn (sắc tố trắng), cao su, giấy, mía đường, đá phấn được dùng để khử nước ép mía, sản xuất vật liệu kết dính như vôi và xi măng Portland, trong ngành thủy tinh và sản xuất diêm. Thường sử dụng phấn kết tủa, thu được hóa học từ các khoáng vật chứa calci.
- Phấn y tế có thể được kê đơn như là chất bổ sung calci cho thực phẩm khi thiếu hụt.
- Khắc đá phấn
- Đá phấn Pháp
- Phấn màu
Liên kết ngoài
- Các vách đá phấn ở miền bắc Ireland Lưu trữ ngày 2009-06-07 tại Wayback Machine
- Đá phấn: Đá trầm tích Lưu trữ ngày 2009-06-20 tại Wayback Machine

Các trầm tích | ||
|---|---|---|
| Trầm tích rời |
| |
| Đá trầm tích |
| |
