
| Strike the Blood | |
| ストライク・ザ・ブラッド (Sutoraiku za Buraddo) | |
|---|---|
| Thể loại | Siêu nhiên, hành động, harem |
| Light novel | |
| Tác giả | Mikumo Gakuto |
| Minh họa | Manyako |
| Nhà xuất bản | ASCII Media Works |
| Đối tượng | Nam giới |
| Ấn hiệu | Dengeki Bunko |
| Đăng tải | 10 tháng 5, 2011 – 7 tháng 8, 2020 |
| Số tập | 22 tập + 2 tập ngoại truyện (danh sách tập) |
| Anime truyền hình | |
| Strike the Blood (Phần 1) | |
| Đạo diễn |
|
| Sản xuất |
|
| Kịch bản | Yoshino Hiroyuki |
| Âm nhạc | Assumed Sounds |
| Hãng phim | |
| Cấp phép | Animax Vietnam |
| Kênh gốc | AT-X, Tokyo MX, MBS, CBC, BS11 |
| Phát sóng | 4 tháng 10, 2013 – 28 tháng 3, 2014 |
| Số tập | 24 |
| OVA | |
| Strike the Blood: Kingdom of the Valkyria | |
| Đạo diễn | Yamamoto Hideyo |
| Sản xuất | Nakayama Nobuhiro |
| Kịch bản | Yoshino Hiroyuki |
| Âm nhạc | Assumed Sounds |
| Hãng phim | |
| Cấp phép | Animax Vietnam |
| Phát hành | 25 tháng 11, 2015 – 23 tháng 12, 2015 |
| Thời lượng / tập | 23 phút |
| Số tập | 2 (danh sách tập) |
| OVA | |
| Strike the Blood II (Phần 2) | |
| Đạo diễn | Yamamoto Hideyo |
| Sản xuất | Nakayama Nobuhiro |
| Kịch bản | Yoshino Hiroyuki |
| Âm nhạc | Assumed Sounds |
| Hãng phim | |
| Cấp phép | Animax Vietnam |
| Phát hành | 23 tháng 11, 2016 – 24 tháng 5, 2017 |
| Thời lượng / tập | 30 phút |
| Số tập | 8 (danh sách tập) |
| OVA | |
| Strike the Blood III (Phần 3) | |
| Đạo diễn | Yamamoto Hideyo |
| Kịch bản | Yoshino Hiroyuki |
| Âm nhạc | Assumed Sounds |
| Hãng phim | |
| Cấp phép | Animax Vietnam |
| Phát hành | 19 tháng 12, 2018 – 25 tháng 9, 2019 |
| Thời lượng / tập | 26 phút |
| Số tập | 10 (danh sách tập) |
| OVA | |
| Strike the Blood: Kieta Seisō-hen | |
| Đạo diễn | Yamamoto Hideyo |
| Kịch bản | Yoshino Hiroyuki |
| Âm nhạc | Assumed Sounds |
| Hãng phim | Connect |
| Phát hành | 29 tháng 1, 2020 |
| Thời lượng / tập | 30 phút |
| OVA | |
| Strike the Blood IV (Phần 4) | |
| Đạo diễn | Hideyo Yamamoto |
| Kịch bản | Hiroyuki Yoshino |
| Âm nhạc | Assumed Sounds |
| Hãng phim | Connect |
| Cấp phép | Animax Vietnam |
| Phát hành | 8 tháng 4, 2020 – 30 tháng 6, 2021 |
| Thời lượng / tập | 25 phút |
| Số tập | 12 (danh sách tập) |
| OVA | |
| Strike the Blood Final (Phần 5) | |
| Đạo diễn | Yamamoto Hideyo |
| Kịch bản | Yoshino Hiroyuki |
| Âm nhạc | Assumed Sounds |
| Hãng phim | Connect |
| Manga | |
| Tác giả | Mikumo Gakuto |
| Minh họa | Tate |
| Nhà xuất bản | ASCII Media Works |
| Đối tượng | Shōnen |
| Tạp chí | Dengeki Daioh |
| Đăng tải | 27 tháng 6, 2012 – 27 tháng 12016 |
| Số tập | 10 (danh sách tập) |
Đánh Bại Huyết Thống (ストライク・ザ・ブラッド Sutoraiku za Buraddo), viết tắt là SutoBura (ストブラ), là loạt light novel do Mikumo Gakuto sáng tác và Manyako minh họa. Được ASCII Media Works xuất bản toàn bộ 24 tập, gồm 22 tập chính truyện và 2 tập ngoại truyện, dưới ấn hiệu Dengeki Bunko từ ngày 10 tháng 05 năm 2011 đến ngày 07 tháng 08 năm 2020.
Một bản manga chuyển thể do TATE minh hoạ, gồm 53 chương, được đăng trên tạp chí Dengeki Daioh của ASCII Media Works từ ngày 27 tháng 6 năm 2012 và kết thúc vào ngày 27 tháng 12 năm 2016. Các chương manga sau đó được biên tập thành 10 tập tankōbon, xuất bản từ ngày 15 tháng 12 năm 2012 đến ngày 27 tháng 3 năm 2017.
Phần anime truyền hình chuyển thể đầu tiên, gồm 24 tập, phát sóng từ ngày 04 tháng 10 năm 2013 đến ngày 28 tháng 03 năm 2014. Phần thứ hai với tựa 'Đánh Bại Huyết Thống II' gồm 8 tập, phát hành dưới dạng 4 đĩa OVA từ ngày 23 tháng 11 năm 2016 đến ngày 24 tháng 05 năm 2017. Phần thứ ba với tựa 'Đánh Bại Huyết Thống III' gồm 10 tập, phát hành dưới dạng 5 đĩa OVA từ ngày 19 tháng 12 năm 2018 đến ngày 25 tháng 9 năm 2019. Phần thứ tư với tựa 'Đánh Bại Huyết Thống IV' gồm 12 tập, phát hành dưới dạng 6 đĩa OVA từ ngày 08 tháng 04 năm 2020 đến ngày 30 tháng 06 năm 2021. Phần thứ năm, cũng là phần cuối cùng, với tựa 'Đánh Bại Huyết Thống Final' đã được công bố vào ngày 29 tháng 06 năm 2021. Bốn phần anime đầu tiên đã được phát sóng tại Việt Nam trên kênh truyền hình Animax Asia.
Cốt truyện
Câu chuyện xoay quanh những cuộc phiêu lưu không mong muốn của Akatsuki Kojou, một học sinh trung học biến thành ma cà rồng với khả năng triệu hồi những quái vật mạnh mẽ. Anh sống trong một thành phố nổi hiện đại, nơi các chủng tộc và sinh vật huyền thoại chung sống hòa bình với con người. Cùng với Himeragi Yukina, một cô gái chiến đấu tài ba sử dụng giáo, Kojou bị một tổ chức quyền lực theo dõi vì khả năng tiềm ẩn của anh có thể làm đảo lộn trật tự thế giới hiện tại. Trong những cuộc phiêu lưu, Kojou bắt đầu đánh thức các ma thú của mình để chiến đấu chống lại kẻ thù, thường thông qua việc hút máu của các cô gái mà anh gặp gỡ nhằm bảo vệ họ.
Nhân vật
Truyền thông
Tiểu thuyết light novel
Loạt light novel được sáng tác bởi Mikumo Gakuto và minh họa bởi Manyako. Được phát hành bởi ASCII Media Works với tổng cộng 24 tập, bao gồm 22 tập chính và 2 tập ngoại truyện, dưới ấn hiệu Dengeki Bunko từ ngày 10 tháng 05 năm 2011 đến ngày 07 tháng 08 năm 2020. Yen Press đã mua bản quyền phiên bản tiếng Anh để phân phối tại Bắc Mỹ, trong khi Kadokawa giữ quyền phân phối tại Đài Loan.
| # | Nhan đề | Ngày phát hành | ISBN |
|---|---|---|---|
| 1 | The Right Arm Of The Saint Seija no migiude (聖者の右腕) | 10/05/2011 | 978-4-04-870267-6 |
| 2 | From The Warlord's Empire Sen'ō no shisha (戦王の使者) | 10/09/2011 | 978-4-04-870752-7 |
| 3 | The Amphisbaena Tenshi enjō (天使炎上) | 10/02/2012 | 978-4-04-886274-5 |
| 4 | Labyrinth Of The Blue Witch Aoki majo no meikyū (蒼き魔女の迷宮) | 10/06/2012 | 978-4-04-886633-0 |
| 5 | Fiesta For The Observers Kansoku sha tachi no utage (観測者たちの宴) | 10/10/2012 | 978-4-04-886899-0 |
| 6 | Return Of The Alchemist Renkinjutsu shi no kikan (錬金術師の帰還) | 10/02/2013 | 978-4-04-891407-9 |
| 7 | Kaleid Blood Enkō no yahaku (焔光の夜伯) | 10/4/2013 | 978-4-04-891555-7 |
| 8 | The Tyrant and The Fool Gusha to bōkun (愚者と暴君) | 10/07/2013 | 978-4-04-891750-6 |
| 9 | The Black Sword Shaman Kuro no ken'nagi (黒の剣巫) | 10/10/2013 | 978-4-04-866023-5 |
| 10 | Bride of the Dark God Kuraki shin ō no hanayome (冥き神王の花嫁) | 08/03/2014 | 978-4-04-866428-8 |
| 11 | The Fugitive Fourth Primogenitor Tōbō no dai yon shinso (逃亡の第四真祖) | 10/09/2014 | 978-4-04-866865-1 |
| 12 | The Knight of the Sinful God Kyūshin no kishi (咎神の騎士) | 10/02/2015 | 978-4-04-869254-0 |
| 13 | Tartarus Roses Tarutarosu no bara (タルタロスの薔薇) | 10/06/2015 | 978-4-04-865191-2 |
| 14 | Golden Days Ōgon no hibi (黄金の日々) | 10/11/2015 | 978-4-04-865503-3 |
| 15 | The War Of Original Vampires Sinso taisen (真祖大戦) | May 10/05/2016 | 978-4-04-865944-4 |
| 16 | Holy Knight of the Sunset Yōen no seikishi (陽炎の聖騎士) | 10/12/2016 | 978-4-04-892547-1 |
| 17 | Broken Holy Spear Oreta seisō (折れた聖槍) | 09/06/2017 | 978-4-04-892953-0 |
| 18 | Truth Theory・Kingdom of Valkyria Shinsetsu・Varukyuria no ōkoku (真説・ヴァルキュリアの王国) | 10/11/2017 | 978-4-04-893398-8 |
| 19 | Never-ending Night Banquet Owaranai yoru no utage (終わらない夜の宴) | 10/11/2018 | 978-4-04-912101-8 |
| 20 | Reunion of Vampire Princess Saikai no kyūketsu-hime (再会の吸血姫) | 08/06/2019 | 978-4-04-912517-7 |
| 21 | Twelve True Beasts and Blood Squires To chi no jūsha-tachi (十二眷獣と血の従者たち) | 10/01/2020 | 978-4-04912957-1 |
| 22 | The Return of Akatsuki Akatsuki no gaisen (暁の凱旋) | 07/08/2020 | 978-4-04913268-7 |
Các ngoại truyện
| # | Nhan đề | Ngày phát hành | ISBN |
|---|---|---|---|
| APPEND1 | The Legacy of the Doll Maker Ningyōshi no isan (人形師の遺産) | 10/01/2018 | 978-4-04-893578-4 |
| APPEND2 | Day and Night of the Arai Festival Saikōsai no hiru to yoru (彩昂祭の昼と夜) | 10/04/2018 | 978-4-04-893793-1 |
Manga
Phiên bản manga chuyển thể do TATE minh họa, bao gồm 53 chương, được đăng trên tạp chí Dengeki Daioh của ASCII Media Works từ ngày 27 tháng 6 năm 2012 và kết thúc vào ngày 27 tháng 12 năm 2016. Các chương sau đó được biên tập thành 10 tập tankōbon, phát hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2012 đến ngày 27 tháng 3 năm 2017. Yen Press đã mua bản quyền phiên bản tiếng Anh, Kana phân phối tại Pháp, và Kadokawa giữ bản quyền tại Đài Loan.
Anime
Phần anime truyền hình chuyển thể gồm 24 tập, do studio Silver Link và studio Connect sản xuất. Sano Takao và Yamamoto Hideyo là đạo diễn, với Sano Takao là tổng đạo diễn. Kịch bản do Yoshino Hiroyuki viết và thiết kế nhân vật bởi Sano Keiichi. Ca khúc opening đầu tiên 'Strike the Blood' (「ストライク・ザ・ブラッド」) được thể hiện bởi nhóm Kisida Kyoudan & The Akebosi Rockets, trong khi ca khúc ending đầu tiên là 'Strike my soul' do Iguchi Yuka thể hiện. Ca khúc opening thứ hai là 'Fight 4 Real' do nhóm Altima thể hiện, và ca khúc ending thứ hai là 'Signal' do Wakeshima Kanon thể hiện. Anime được phát sóng từ ngày 04 tháng 10 năm 2013 đến ngày 28 tháng 3 năm 2014 và đã được chiếu tại Việt Nam trên kênh Animax Asia.
Một phần OVA mang tên 'Strike the Blood: Kingdom of the Valkyria', bao gồm 2 tập. Được sản xuất bởi studio Silver Link và studio Connect, do Yamamoto Hideyo đạo diễn và Yoshino Hiroyuki viết kịch bản. Hai tập OVA được phát hành lần lượt vào ngày 25 tháng 11 năm 2015 và ngày 23 tháng 12 năm 2015. Ca khúc opening là 'Little Charm Fang' (「リトルチャームファング」) do Iguchi thể hiện, và ca khúc ending là 'Kimi wa Soleil' (「君はソレイユ」) do Wakeshima thể hiện. Phần OVA đã được chiếu tại Việt Nam trên kênh Animax Asia.
Phần anime thứ hai với tựa 'Strike the Blood II' bao gồm 8 tập. Được sản xuất bởi studio Silver Link và studio Connect, với Yamamoto Hideyo đạo diễn, Yoshino Hiroyuki viết kịch bản và Sano Keiichi thiết kế nhân vật. Ca khúc opening là 'Blood on the EDGE' do nhóm Kishida Kyōdan & The Akeboshi Rockets thể hiện, trong khi ca khúc ending là 'Fortune Number 0405' (「フォーチュンナンバー0405」) do Taneda Risa thể hiện. Anime được phát hành dưới dạng 4 đĩa OVA từ ngày 23 tháng 11 năm 2016 đến ngày 24 tháng 05 năm 2017. Phần anime đã được phát sóng tại Việt Nam trên kênh Animax Asia.
Phần anime thứ ba có tên 'Strike the Blood III' gồm 10 tập. Được sản xuất bởi studio Silver Link và studio Connect, Yamamoto Hideyo đạo diễn, Yoshino Hiroyuki viết kịch bản và Sano Keiichi thiết kế nhân vật. Ca khúc opening là 'Blood and Emotions' do nhóm Kishida Kyōdan & The Akeboshi Rockets thể hiện, và ca khúc ending là 'Love Stoic' do Taneda Risa thể hiện. Anime được phát hành dưới dạng 5 đĩa OVA từ ngày 19 tháng 12 năm 2018 đến ngày 25 tháng 9 năm 2019. Phần anime đã được phát sóng tại Việt Nam trên kênh Animax Asia.
Một phần OVA mang tên 'Strike the Blood: Kieta Seisō-hen' được sản xuất bởi studio Connect. Yamamoto Hideyo là đạo diễn và Yoshino Hiroyuki viết kịch bản. Phần OVA được phát hành vào ngày 29 tháng 01 năm 2020.
Phần thứ tư với tựa 'Strike the Blood IV' bao gồm 12 tập. Sản xuất bởi studio Connect, với Yamamoto Hideyo đạo diễn, Yoshino Hiroyuki viết kịch bản và Sano Keiichi thiết kế nhân vật. Ca khúc opening là 'Akatsuki no Kaleido Blood' (暁のカレイドブラッド) do nhóm Kishida Kyōdan & The Akeboshi Rockets thể hiện, và ca khúc ending là 'Dear My Hero' do Taneda Risa thể hiện. Phần anime được phát hành dưới dạng 6 đĩa OVA từ ngày 08 tháng 04 năm 2020 đến ngày 30 tháng 06 năm 2021. Phần anime đã được phát sóng tại Việt Nam trên kênh Animax Asia.
Phần thứ năm, cũng là phần cuối cùng của loạt, mang tên 'Strike the Blood Final' đã được công bố vào ngày 29 tháng 06 năm 2021.
CD Drama
Một đĩa CD Drama có tựa Strike the Blood: Kyoso no Doppelganger (Nhật: ストライク・ザ・ブラッド 狂躁のドッペルゲンガー) được phát hành bởi ASCII Media Works vào ngày 10 tháng 10 năm 2015.
Internet radio
Một loạt chương trình radio trực tuyến mang tên Strike the Blood Radio Setsuna to Nagi Isago no o Tonari Hōsōkyoku (ストブらじお 雪菜と凪沙のおとなり放送局) bắt đầu phát sóng lần đầu vào ngày 11 tháng 09 năm 2013 trên đài HiBiKi Radio Station. Từ số thứ 2 trở đi, chương trình được phát sóng hàng tuần vào thứ tư từ ngày 25 tháng 09 năm 2013 đến ngày 30 tháng 04 năm 2014, với tổng cộng 33 số. Các số phát sóng sau đó được tập hợp và phát hành thành 3 đĩa. Những người dẫn chương trình là Hidaka Rina và Taneda Risa.
Game điện tử
Mobage đã phát triển một trò chơi thẻ bài trực tuyến cho di động mang tên Strike the Blood Aratanaru Shinso (ストライク・ザ・ブラッド 新たなる真祖, ストライク・ザ・ブラッド あらたなるしんそ) và ra mắt vào tháng 11 năm 2013. Hình ảnh các nhân vật được thiết kế dựa trên phiên bản anime của tác phẩm.
Những nhân vật trong Strike the Blood cũng xuất hiện trong trò chơi đối kháng đa dạng các tác phẩm có tên Dengeki Bunko: Fighting Climax (電撃文庫 FIGHTING CLIMAX). Hai nhân vật góp mặt là Himeragi Yukina và Akatsuki Kojou.
Âm nhạc
Bộ anime có tổng cộng 4 bài hát chủ đề, bao gồm 2 bài mở đầu và 2 bài kết thúc. Bài hát mở đầu đầu tiên là Strike the Blood (ストライク・ザ・ブラッド) do Kyodan Kisida và The Akebosi Rockets thể hiện, phát hành vào ngày 30 tháng 10 năm 2013. Bài hát kết thúc thứ hai mang tên Fight 4 Real, do ALTIMA trình bày, phát hành vào ngày 29 tháng 1 năm 2014. Bài hát kết thúc đầu tiên là Strike my soul, do Iguchi Yuka thể hiện, phát hành vào ngày 27 tháng 11 năm 2013. Bài hát kết thúc thứ hai có tên signal, do Wakeshima thể hiện, phát hành vào ngày 19 tháng 2 năm 2014. Cả bốn đĩa đơn đều có hai phiên bản, giới hạn và bình thường, với phiên bản giới hạn kèm theo đĩa chứa video trình bày nhạc phẩm.
Album này bao gồm các bản nhạc từ bộ anime cũng như các đĩa đơn với bài hát do các nhân vật trong anime trình bày, được phát hành kèm theo các hộp phiên bản giới hạn BD/DVD của bộ phim.
| Strike the Blood (ストライク・ザ・ブラッド) | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Strike the Blood (ストライク・ザ・ブラッド)" | 4:03 |
| 2. | "Hangetsu Touge (ハンゲツトウゲ)" | 3:40 |
| 3. | "Strike the Blood - Instrumental (ストライク・ザ・ブラッド - Instrumental)" | 4:03 |
| 4. | "Hangetsu Touge - Instrumental (ハンゲツトウゲ - Instrumental)" | 3:39 |
| Tổng thời lượng: | 15:25 | |
| Fight 4 Real | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Fight 4 Real" | 5:09 |
| 2. | "NORADRENALINE" | 4:41 |
| 3. | "Fight 4 Real (instrumental)" | 5:11 |
| 4. | "NORADRENALINE (instrumental)" | 4:39 |
| Tổng thời lượng: | 19:40 | |
| rainbow heart ♡ rainbow dream ☆/Strike my soul | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Strike my soul" | 3:34 |
| 2. | "rainbow heart ♡ rainbow dream ☆" | 4:23 |
| 3. | "Strike my soul (Instrumental)" | 3:34 |
| 4. | "rainbow heart ♡ rainbow dream ☆ (Instrumental)" | 4:23 |
| Tổng thời lượng: | 15:54 | |
| signal | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "signal" | 5:32 |
| 2. | "Mujuuryoku (無重力)" | 4:39 |
| 3. | "signal (instrumental)" | 5:32 |
| 4. | "Mujuuryoku (instrumental) (無重力 (instrumental))" | 4:33 |
| Tổng thời lượng: | 20:16 | |
| Strike the Blood Original Soundtrack Vol.1 (ストライク・ザ・ブラッド オリジナルサウンドトラック Vol.1) | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Strike The Blood (TV-size) (ストライク・ザ・ブラッド(TV-size))" | 1:33 |
| 2. | "STRIKE THE BLOOD" | 2:07 |
| 3. | "Ugokidasu Shini (動き出す真意)" | 1:29 |
| 4. | "Shishiou Kikan (獅子王機関)" | 2:03 |
| 5. | "Party Kaijou Nite (パーティー会場にて)" | 1:03 |
| 6. | "Dashi Shinsono no Nayami (第四真祖の悩み)" | 1:27 |
| 7. | "Kenmiko (剣巫)" | 2:17 |
| 8. | "Tookoo Fuukei (登校風景)" | 2:46 |
| 9. | "Futari de Kaimono ni (ふたりで買い物に)" | 1:42 |
| 10. | "Soshite Nichijou ni (そして日常に)" | 1:55 |
| 11. | "Natsuki no Oogoto (那月のお小言)" | 1:13 |
| 12. | "Futari no Kankei wa? (ふたりの関係は?)" | 1:36 |
| 13. | "Nichijou no Chottoshita koto (日常の、ちょっとしたこと)" | 1:54 |
| 14. | "Hizashi no Naka de (日差しの中で)" | 1:33 |
| 15. | "Nanio Kakushi Teru no? (何を隠してるの?)" | 1:27 |
| 16. | "Wasureteita Kako (忘れていた過去)" | 2:00 |
| 17. | "Anatadakara. (あなただから。)" | 2:54 |
| 18. | "Hontoo no Kimochi wo (本当の気持ちを)" | 1:37 |
| 19. | "Itsuka Omoidasu Kanojo (いつか思い出す彼女)" | 1:54 |
| 20. | "Kanojo no Yasashi-sa (彼女のやさしさ)" | 2:08 |
| 21. | "Ichizuna Omoi (一途な想い)" | 2:04 |
| 22. | "Sono Ketsui no Saki ni (その決意の先に)" | 2:29 |
| 23. | "Anun ga Sora wo Ooi (暗雲が空を覆い)" | 2:00 |
| 24. | "Kamigami no Heiki (神々の兵器)" | 1:54 |
| 25. | "Homunculus (ホムンクルス)" | 2:04 |
| 26. | "Mazoku Tokku (魔族特区)" | 1:10 |
| 27. | "Kyoudaina Chikara (強大なチカラ)" | 1:32 |
| 28. | "Hayate Dotoo (疾風怒濤)" | 2:20 |
| 29. | "Chase (チェイス)" | 2:28 |
| 30. | "Strike my soul (TV-size)" | 1:32 |
| Tổng thời lượng: | 56:11 | |
| Strike the Blood Original Soundtrack Vol.2 (ストライク・ザ・ブラッド オリジナルサウンドトラック Vol.2) | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Fight 4 Real (TV-size)" | 1:32 |
| 2. | "Isshin Ittai (一進一退)" | 2:45 |
| 3. | "Kyoushuu (強襲)" | 2:00 |
| 4. | "Wiseman's Blood (ワイズマンズ・ブラッド)" | 1:54 |
| 5. | "Majo no Negai (魔女の願い)" | 3:03 |
| 6. | "Omowaku (思惑)" | 2:45 |
| 7. | "Mai Soshite Odore (舞いそして踊れ)" | 3:08 |
| 8. | "Kaze ga Kami wo Nabikasu (風が髪をなびかす)" | 2:17 |
| 9. | "Itokamijima Story (絃神島ストリート)" | 1:58 |
| 10. | "Teatime (ティータイム)" | 2:51 |
| 11. | "Namioboro-in Festa (波朧院フェスタ)" | 2:34 |
| 12. | "Komorebi no Shita de (木漏れ日の下で)" | 2:34 |
| 13. | "Tayori ni Naru Imouto (頼りになる妹)" | 1:58 |
| 14. | "Kanshisha no Nichijoiu (監視者の日常)" | 1:47 |
| 15. | "Moshikashite... (もしかして...)" | 1:41 |
| 16. | "Omoide wa Kawaranai (思い出は変わらない)" | 1:59 |
| 17. | "Fight 4 Real (piano ver.)" | 2:30 |
| 18. | "Omokage (面影)" | 1:41 |
| 19. | "signal (piano ver.)" | 2:25 |
| 20. | "Yasashisa no Katachi (やさしさのかたち)" | 1:30 |
| 21. | "Te wo Nobashite Kureta kara (手を伸ばしてくれたから)" | 1:47 |
| 22. | "Namida no Riyuu (涙の理由)" | 1:40 |
| 23. | "Girl Talk (ガールズトーク)" | 1:57 |
| 24. | "Kangoku Kekkai (監獄結界)" | 1:52 |
| 25. | "Ketsumyaku (血脈を継ぎし者)" | 2:24 |
| 26. | "Ma no Chikara (魔のチカラ)" | 2:19 |
| 27. | "Kuugeki (空隙の魔女)" | 2:39 |
| 28. | "Heart Attack (ハードアタック)" | 2:19 |
| 29. | "Mai Takeshi Hime (舞威媛)" | 1:47 |
| 30. | "signal (TV-size)" | 1:34 |
| Tổng thời lượng: | 1:05:10 | |
| Strike the Blood Character Song Yukina/Asagi (ストライク・ザ・ブラッド キャラクターソング 雪菜/浅葱) | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Scarlet Flower" | 5:04 |
| 2. | "Katakoi Parameter (片恋Parameter)" | 4:20 |
| Tổng thời lượng: | 09:24 | |
| Strike the Blood Character Song Nagisa/Sayaka (ストライク・ザ・ブラッド キャラクターソング 凪沙/紗矢華) | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Daily Heroine (デイリー・ヒロイン)" | 4:23 |
| 2. | "Terpsichora (テレプシコーラ)" | 4:30 |
| Tổng thời lượng: | 08:53 | |
| Strike the Blood Character Song Kanase/La Folia (ストライク・ザ・ブラッド キャラクターソング 夏音/ラ・フォリア) | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Amagamirai (アマガミライ)" | 5:20 |
| 2. | "Shinwa Meikyuu (神话迷宫)" | 5:44 |
| Tổng thời lượng: | 11:04 | |
| Strike the Blood Character Song Yuuma/Natsuki (ストライク・ザ・ブラッド キャラクターソング 優麻/那月) | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "LE CIEL BLEU" | 4:19 |
| 2. | "Kakusei Insomnia (覚醒インソムニア)" | 4:00 |
| Tổng thời lượng: | 08:19 | |
Đánh giá
Ngày 09 tháng 06 năm 2015, Bộ Văn hóa Trung Quốc đã đưa 'Strike the Blood' cùng với 37 bộ anime/manga khác vào danh sách cấm tại quốc gia này.
Chú thích
Liên kết
- Trang web chính thức (tiếng Nhật)
- Strike the Blood Lưu trữ ngày 12 tháng 03 năm 2013 trên Wayback Machine của ASCII Media Works (tiếng Nhật)
- Strike the Blood (anime) trên từ điển bách khoa của Anime News Network
Connect (xưởng phim) |
|---|
