Hiệu năng của GeForce RTX 3080 như thế nào? Trong bài viết này, bạn sẽ có cái nhìn rõ ràng hơn. So với việc nâng cấp từ GTX 10 series lên RTX 20 series, sự cải thiện về hiệu suất đã rõ ràng, và lần này, sự cải thiện càng mạnh mẽ hơn nữa, Nvidia không lừa khi nói rằng RTX 3080 mạnh gấp đôi RTX 2080.Dòng RTX 30 series là thế hệ thứ 2 của kiến trúc đồ họa RTX, nối tiếp những thành tựu của dòng Turing với công nghệ Ray Tracing và DLSS. Ray Tracing trên RTX 20 series vẫn còn hạn chế, đặc biệt khi chơi ở độ phân giải cao như 4K. Nvidia đã liên tục cải tiến công nghệ DLSS để đảm bảo khung hình cao và ổn định mà vẫn giữ chất lượng đồ họa. Với RTX 3080, hứa hẹn sẽ giải quyết những hạn chế trên.
Kiến trúc Ampere đã được Nvidia nghiên cứu và phát triển suốt gần một thập kỷ. Nó mang lại bước tiến lớn về hiệu năng. GPU Ampere như GA102-200 trên RTX 3080 được sản xuất trên tiến trình 8nm của Samsung, nhỏ hơn và mật độ bán dẫn cao hơn so với Turing. Với kích thước die là 627 mm2, nhỏ hơn 754 mm2 của TU102 của RTX 2080 Ti, nó chứa đến 28 tỉ transistor, trong khi TU102 chỉ có 18,6 tỉ transistor. Tiến trình nhỏ hơn cũng mang lại hiệu quả năng lượng và nhiệt tốt hơn so với Turing và Ampere trước đây.
Nvidia thiết kế GPU theo các GPC (Graphics Processing Clusters), mỗi GPC có các Streaming Multiprocessor (SM). Với RTX 3080, Nvidia sử dụng biến thể GA102-200 với 68 SM, bao gồm 8704 nhân CUDA, 272 nhân Tensor và 68 nhân RT. Con số này vượt qua RTX 2080/2080 Super và ngang với RTX 2080 Ti. Tuy nhiên, sự cải tiến nằm ở đây.
Turing đưa thiết kế 3 vi xử lý trong 1 đến với người dùng. Turing như con TU102 có thể cho 11 TFLOPS hiệu năng xử lý shader bằng các nhân CUDA, 34 TFLOPS xử lý RT và 89 Tensor-TFLOPS với nhân Tensor.
Ampere cải tiến thiết kế 3 vi xử lý trong 1 với nhiều thứ nằm sâu trong kiến trúc. Hiệu năng tính toán của shader được tăng lên 2 phép tính mỗi xung, đạt hiệu năng 30 TFLOPS. Nhân RT thế hệ 2 cho xuất lượng gấp đôi, đạt 58 RT-TFLOPS. Nhân Tensor thế hệ 3 có hiệu năng gấp 2,7 lần, hỗ trợ cho tính năng AI như DLSS và ứng dụng Nvidia Broadcast. Với DLSS 2.0 và Tensor, các tựa game ở độ phân giải 4K có thể đạt khung hình trên 60 fps và đồ họa chi tiết cao hơn.
Biểu đồ cho thấy sự phối hợp của 3 loại vi xử lý là CUDA, Tensor và RT trên Ampere GPU. Tải đồ họa đặc thù được xử lý bởi các nhân dành riêng và các thành phần đồ họa của khung hình được xử lý song song, tăng tốc xử lý. Với tựa game Wolfenstein Young Blood, thời gian xử lý được rút ngắn từ 51 ms xuống còn 12 ms.
Ampere cải tiến hiệu năng xử lý FP32, tăng xuất lượng xử lý gấp đôi. Game được lợi từ thay đổi này với các yếu tố đồ họa, hoạt động tính toán và thuật toán dựa trên việc thư thi FP32.
RTX 3080 với GA102-200 được trang bị bộ nhớ GDDR6X tốc độ cao, kết nối qua bus 320-bit, tốc độ bộ nhớ 19 Gbps, cho băng thông 760 GB/s. Cải tiến này tăng hiệu suất lên 50% so với RTX 2080 và 20% so với RTX 2080 Ti. Nvidia hợp tác với Micron để phát triển GDDR6X với công nghệ điều biến độ lớn xung PAM4, gấp đôi tốc độ truyền tải so với GDDR6.
RTX 3080 và dòng RTX 30 series hỗ trợ PCIe 4.0, gấp đôi băng thông so với PCIe 3.0. Hiệu năng giữa PCIe 4.0 và PCIe 3.0 chưa được kiểm chứng trên hệ thống Intel. Sẽ có bài kiểm tra riêng trên hệ thống AMD với bo mạch chủ B550 hoặc X570.Kết quả Benchmark RTX 3080:
Hệ thống test của tôi bao gồm:- CPU: Intel Core i9-9900KS, 8 nhân 16 luồng, 5 GHz toàn nhân;
- MOBO: ASUS ROG Strix Z390-E Gaming;
- RAM: 2 x 8 GB G.Skill TridentZ Neo DDR4-3600 CL16;
- SSD: WD SN750 1 TB PCIe 3.0 x4 Nvme;
- PSU: FSP Hydro G 750 W 80 Plus Gold.
RTX IO: Đường đi dữ liệu từ SSD đến GDDR6X trực tiếp, tránh qua DRAM và CPU. Cần SSD PCIe 4.0 và bo mạch chủ PCIe 4.0 để khai thác toàn diện tốc độ truy xuất của GDDR6X.
3DMark Fire Strike: RTX 3080 hiệu năng khủng khiếp so với flagship RTX 20 series, đặc biệt ở độ phân giải 2K và 4K. Ví dụ, Fire Strike Ultra ở phân giải 4K, nó đạt tới 10870 điểm, cao hơn gần 70% so với RTX 2080 Super, 50,5% so với RTX 2080 và 30,7% so với RTX 2080 Ti.
Port Royal (2K): RTX 3080 cho hiệu năng xử lý Ray Tracing cao hơn gần 80% so với RTX 2080, hơn gần 70% so với RTX 2080 Super và hơn RTX 2080 Ti 32%. Hiệu năng khư răng cưa bằng DLSS với Ray Tracing ở độ phân giải 2K là 118 fps, tỉ lệ khung hình này gấp đôi so với RTX 2080 Ti. Nếu tắt DLSS thì RTX 3080 cũng đã mạnh hơn 32% so với RTX 2080 Ti, một số tựa game hiện tại dù hỗ trợ Ray Tracing nhưng lại thiếu DLSS nên bài test này đưa ra cả 2 tình huống cho anh em dễ hình dung.Game 4K chưa bao giờ dễ đến thế!
3DMark: RTX 3080 có thể cho trải nghiệm chơi game ở độ phân giải 4K, thiết lập đồ họa tối đa với Ray Tracing ở mức cao. Với những game có DLSS thì hiệu năng kỳ vọng sẽ ít nhất ở 60 fps.
Bảng này sẽ được cập nhật liên tục vì mình đang tiến hành thử nghiệm đấy các bạn 😁
Tất cả các game AAA được thử nghiệm ở độ phân giải 4K, đồ họa tối đa, Ray Tracing cao nhất, và tùy thuộc vào từng tựa game, DLSS có thể được kích hoạt hoặc không. Tỉ lệ khung hình đều trên 60 fps. Ví dụ, BFV đã mang lại trải nghiệm 4K với Ray Tracing đầy đủ với hơn 80 fps, thật tuyệt vời.
Qua các trải nghiệm này, anh em sẽ hiểu hơn về hiệu suất của RTX 3080, nhiệt độ của GPU với hệ thống làm mát độc đáo trên RTX 3080 cùng với công suất tiêu thụ.
Control, với cài đặt 4K, Ultra, Ray Tracing cao và DLSS, đem lại trải nghiệm ổn định ở 60 fps. Xung của RTX 3080 dao động từ 1875 MHz đến 1900 MHz, nhiệt độ GPU không quá 76 độ C và tiêu thụ điện 330 W.
Battlefield V, 4K, tất cả Ultra, DXR và DLSS, cho phép trải nghiệm ổn định trên 80 fps. Xung GPU tối đa 1995 MHz, nhiệt độ GPU 75 - 76 độ C và tiêu thụ điện tối đa 323 W.
Wolfenstein Young Blood, Mein Leben!, mọi thứ max, Ray Tracing, DLSS, và Reflex, tỉ lệ khung hình trên 83 fps. RTX 3080 đạt xung tối đa 1995 MHz, tiêu thụ điện tối đa 329 W, và nhiệt độ 76 độ C.
RTX 3080 thực sự mạnh hơn gấp đôi so với RTX 2080, cho trải nghiệm chơi game ở 4K với tỉ lệ khung hình trên 60 fps với Ray Tracing và DLSS đều bật tối đa. Xung nhịp của GA102 trên RTX 3080 đạt gần 2000 Mhz, độ ăn điện ở 330 W.
Tiếp tục test và so sánh giữa RTX 3080 và RTX 2080/2080 Super và Ti trên cùng một máy để chính xác hơn về con số.