
Trong tiếng Anh, có rất nhiều từ dễ bị phát âm sai. Người Việt thường ưa chuộng cách phát âm Việt hóa để dễ nhớ và sử dụng. Dưới đây là danh sách 10 từ thường gặp lỗi phát âm trong công nghệ.

Surface có nghĩa danh từ là 'bề mặt', từ này được ghép từ 2 âm tiết: 'sur' và 'face'. Do trước giờ chúng ta đều biết 'face' đọc là /feɪs/ như trong các từ như 'face' - khuôn mặt, hay 'face' - Facebook, nên tự đọc từ này thành 'xơ-phây'. Tuy nhiên khi là Surface, âm tiết 'face' này sẽ được đọc như phiên âm đây: /fɪs/. Giống như tên của dòng máy tính Microsoft Surface.
2. Hình ảnh
/ˈɪmɪdʒ/
Từ này thường được hiểu là 'hình ảnh'. Đa phần, khi đọc theo cách tiếng Việt, ta hay nhấn âm 2 (ì-mây), tuy nhiên đây là từ được nhấn âm 1, /ˈɪmɪdʒ/
3. Quả Táo
/ˈæpl/
Thương hiệu của nhà Táo rất nổi tiếng. Đa phần mọi người đọc là ây-bồ. Tuy nhiên, cách đọc đúng là /ˈæpl/, (âm a lai e, hay giáo viên tiếng Anh hay gọi là âm e bẹt 😁)
4. Tiện Ích
/ˈwɪdʒɪt/
Trong lĩnh vực công nghệ, tiện ích nhỏ trên giao diện thường được gọi là widget. Nhìn vào, có thể nghĩ đến là 'quit-gẹt', Tuy nhiên như đã nói, tiếng Anh có nhiều từ nhìn vậy nhưng không phải vậy. Và từ này cũng vậy, nó được đọc là /ˈwɪdʒɪt/.
5. Nhiếp Ảnh Gia
/fəˈtɒɡrəfə(r)/
Phần lớn chúng ta thường đọc là (phô-tô-grap-phờ). Nhưng đây là từ có 4 âm tiết và được nhấn vào âm 2, có nghĩa là người chụp ảnh.
6. Bình Luận
/ˈkɒment/
Nhiều bạn sẽ đọc từ này là (còm-men) và đây lại là một từ nữa được nhấn vào âm 1, nghĩa là bình luận.
7. Nội Dung
/ˈkɒntent/
Từ này đã trở nên phổ biến trong vài năm gần đây tại Việt Nam, trong ngành làm nội dung. Tuy nhiên, với nghĩa danh từ là nội dung thì sẽ được nhấn vào âm 1. Còn khi nhấn vào âm 2 - /kənˈtent/, nó mang nghĩa tính từ là 'hài lòng'.
8. Ra Khỏi
/ˈeksɪt/ hoặc /ˈeɡzɪt/
Nghĩa là 'ra khỏi', nhiều người thường đọc nhấn âm 2 là (ét-xít), tuy nhiên thực tế nó lại được nhấn vào âm nhất.
9. Mã
/kəʊd/
Nghĩa là một hệ thống bao gồm các ký tự, chữ, số để tạo ra một thông điệp. Đa số chúng ta thường đọc là 'cót', nhưng âm 'o'' trong trường hợp này lại giống với âm 'o' của từ 'cold - lạnh'.
10. Bàn phím
/ˈkiːbɔːd/
Bàn phím máy tính thường được nhiều người đọc là 'cây-bo' hay 'cây-boa'. Cách đọc đúng của nó, đặc biệt âm 'ey' này sẽ là âm i dài trong tiếng Anh, tương tự với từ 'key - chìa khóa'.
