
1. Câu 4
Câu 4: Lựa chọn nào dưới đây không thuộc dạng bài tập trắc nghiệm khách quan:
c./ Học sinh mô tả các giải pháp cho vấn đề được nêu theo quan điểm của riêng mình.
2. Câu 5
Câu 5: Nhận định nào dưới đây là không chính xác về phương pháp vấn đáp?
a./ Đây là phương pháp mà giáo viên trao đổi với một học sinh để thu thập thông tin cụ thể về học sinh đó.
3. Câu 6
Câu 6: Trong cụm từ “khách quan” dùng để chỉ dạng bài tập trắc nghiệm khách quan, yếu tố nào dưới đây là điểm nhấn chính?
c./ Cách đánh giá điểm số
4. Câu 7
Câu 7: Yếu tố nào là điều kiện thiết yếu khi giáo viên thực hiện chấm điểm?
a./ Hệ thống tiêu chí đánh giá
5. Câu 8
Câu 8: Nhận định nào dưới đây là đúng hay sai?
Học sinh đạt 8/10 điểm trong một bài kiểm tra có thể được xem là ‘trung bình’
a./ Đúng
6. Câu 9
Câu 9: Giáo viên sử dụng hoạt động học sinh thuyết trình về ngôi nhà mơ ước để đánh giá môn Tiếng Việt. Tuy nhiên, phương pháp chấm điểm của giáo viên không nhất quán.....
a./ Tính chính xác
7. Câu 10
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là không chính xác về việc đánh giá năng lực?
c./ Đánh giá việc đạt được kiến thức và kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
8. Câu 11
Câu 11: Nhận định nào dưới đây là chính xác về ưu điểm của phương pháp kiểm tra viết tự luận trong đánh giá kết quả học tập ở trường phổ thông?
a./ Phương pháp này có khả năng đo lường các mục tiêu cần thiết và đánh giá hiệu quả ở các mức độ hiểu biết, tổng hợp và đánh giá.
9. Câu 12
Câu 12: Nhận định nào dưới đây là không chính xác khi nói về hình thức đánh giá thường xuyên?
a./ Đánh giá chỉ so sánh học sinh này với học sinh khác.
10. Câu 13
Câu 13: Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào dưới đây dùng để đánh giá khả năng vận dụng của học sinh?
a./ Em có thể mô tả những gì xảy ra.....?
11. Câu 14
Câu 14: Nhận định nào dưới đây là không chính xác về đặc điểm của câu hỏi hoặc bài tập theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh?
c./ Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập là không khả thi.
12. Câu 15
Câu 15: Bài kiểm tra định kỳ môn Toán thường được tổ chức vào các thời điểm nào trong năm học?
d./ Cuối học kỳ I, cuối năm học, riêng khối lớp 4 và 5 có thêm bài kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I và giữa học kỳ II.
13. Câu 15
Câu 16: Đánh giá định kỳ năng lực và phẩm chất của học sinh tiểu học được phân loại theo các mức sau:
d./ Xuất sắc, đạt yêu cầu, cần cải thiện.
14. Câu 17
Câu 17: Việc thu thập các minh chứng về kết quả học tập của học sinh trong suốt quá trình học để cung cấp phản hồi cho học sinh và giáo viên, nhằm so sánh với mục tiêu là:
b./ Mục đích của đánh giá thường xuyên.
15. Câu 18
Câu 18: Trong tài liệu này, “Nêu được câu trả lời cho tình huống trong bài toán thực tiễn” phản ánh năng lực thành tố nào của học sinh tiểu học?
a./ Năng lực mô hình hóa toán học.
16. Câu 19
Câu 19: Hình thức nào dưới đây không hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức và kỹ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh?
c./ Tổ chức thiết kế chủ đề dạy học.
17. Câu 20
Câu 20: Sau khi học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập, giáo viên thường thu thập và lưu trữ các sản phẩm học tập của học sinh để đánh giá quá trình học tập của từng em. Phương pháp đánh giá mà giáo viên sử dụng là:
d./ Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.
18. Câu 21
Câu 21: Trong quá trình giảng dạy, giáo viên thường xuyên ghi lại các điểm mạnh và điểm yếu của từng học sinh để đánh giá. Công cụ đánh giá mà giáo viên sử dụng là gì?
a./ Phiếu quan sát.
19. Câu 22
Câu 22: Với yêu cầu “Giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường các đại lượng đã học”, câu hỏi/bài tập sẽ thuộc mức độ nào?
c./ Vận dụng
20. Câu 23
Câu 23: Trong tài liệu, chỉ báo “Thể hiện sự tự tin khi trả lời câu hỏi, tham gia thảo luận về các nội dung toán học trong những tình huống đơn giản” phản ánh năng lực thành tố nào?
c./ Năng lực giao tiếp toán học.
21. Câu 24
Câu 24: Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin “................................................................................................ là hoạt động
đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học, dựa trên yêu cầu đạt được và các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục cũng như các biểu hiện phẩm chất và năng lực của học sinh là:
b./ Đánh giá thường xuyên.
22. Câu 25
Câu 25: Phát biểu nào dưới đây chính xác về ưu điểm của phương pháp viết trắc nghiệm khách quan?
c./ Tăng cường tính khách quan, độ tin cậy và giá trị của kiểm tra, đánh giá.
23. Câu 26
Câu 26: Trong tài liệu này, chỉ báo “Cung cấp chứng cứ, lý lẽ và lập luận hợp lý trước khi đưa ra kết luận” phản ánh năng lực thành tố nào ở học sinh tiểu học?
c./ Năng lực tư duy và lập luận toán học.
24. Câu 27
Câu 27: Cụm từ phù hợp để điền vào chỗ trống “...... bao gồm nhiều nhánh, mỗi nhánh lại có nhiều phần khác nhau và được thể hiện qua đường phát triển từng thành tố của năng lực toán học” là:
c./ Đường phát triển năng lực toán học.
25. Câu 28
Câu 28: Với yêu cầu “Nhận biết ý nghĩa thực tiễn của các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) qua hình ảnh, tranh vẽ hoặc tình huống thực tế”, câu hỏi nên được thiết kế ở mức độ:
a./ Biết
26. Câu 29
Câu 29: Các dạng câu hỏi/bài tập trong phương pháp trắc nghiệm khách quan bao gồm:
c./ Câu hỏi ghép đôi, câu hỏi nhiều lựa chọn, câu điền khuyết, câu đúng/sai.
27. Câu 30
Câu 30: Hãy chọn thông tin chính xác để điền vào chỗ trống trong nhận định sau:
a./ Có kế hoạch tự học từ trước.
28. Câu 31
Câu 31: Phát biểu sau đây đúng hay sai:
Học sinh sẽ thể hiện năng lực tốt hơn nếu không được thông báo trước rằng mình đang được đánh giá.
Sai
29. Câu 32
Câu 32: Phát biểu sau đây đúng hay sai:
Giáo viên thường quyết định các minh chứng cần chấp nhận để đánh giá năng lực của học sinh sau khi hoàn thành các hoạt động dạy học.
Sai
30. Câu 33
Câu 33: Đúng hay sai?
Sự khác biệt cơ bản giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng hợp là liệu kết quả đánh giá có ảnh hưởng đến việc giảng dạy hay không?
Đúng
31. Câu 34
Câu 34: Chọn những đáp án đúng
Các nhận định nào dưới đây thể hiện đúng vai trò của các đặc điểm kỹ thuật trong hoạt động đánh giá theo quan điểm phát triển năng lực và phẩm chất của CTGDPT năm 2018?
a./ Cung cấp hướng dẫn cho giáo viên thực hiện hoạt động đánh giá.
c./ Giúp tạo ra nhiều bài tập đánh giá cân bằng nhau.
32. Câu 35
Câu 35: Sự khác biệt cơ bản giữa đánh giá kết quả học tập và đánh giá để cải tiến học tập là gì?
a./ Mục đích của việc đánh giá
33. Câu 36
Câu 36: Điều nào sau đây là không đúng về việc đánh giá hoạt động học tập?
/ Mục đích của đánh giá không phải là để thu thập thông tin về mức độ năng lực của học sinh.
34. Câu 37
Câu 37: Mục tiêu nào dưới đây là chính xác hơn cho một bài tập kiểm tra?
a. / Học sinh có thể gọi tên các loài động vật khi nhìn thấy hình ảnh.
35. Câu 38
Câu 38: Điểm đánh giá của học sinh không nên phản ánh yếu tố nào sau đây?
b./ Những gì giáo viên kỳ vọng học sinh thực hiện cho mình.
36. Câu 39
Câu 39: Đúng hay sai?
Chấm điểm bằng chữ là phương pháp tốt hơn so với chấm điểm bằng số.
Sai
37. Câu 40
Câu 40: Chọn thông tin đúng để hoàn thiện nhận định dưới đây:
“ Một ưu điểm của phương pháp vấn đáp so với phương pháp quan sát là ......
b./ Giáo viên có khả năng điều chỉnh hoạt động để đạt được mục tiêu hiệu quả hơn.
38. Câu 41
Câu 41: Điều nào dưới đây không phải là dạng bài tập trắc nghiệm khách quan?
c./ Học sinh trình bày giải pháp cho vấn đề theo quan điểm của riêng mình.
39. Câu 42
Câu 42: Nhận định nào sau đây là không chính xác về phương pháp vấn đáp?
a./ Đây là phương pháp mà giáo viên trao đổi với một học sinh để thu thập thông tin chi tiết về học sinh đó.
40. Câu 43
Câu 43: Những nhận định nào sau đây là chính xác về phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập và các sản phẩm của học sinh?
a./ Phương pháp này giúp học sinh phát triển kỹ năng mềm và tạo kết nối giữa giáo viên và học sinh.
c./ Sản phẩm của học sinh nên phản ánh sự quan tâm, hiểu biết và kinh nghiệm của học sinh.
d./ Các công cụ đánh giá bao gồm kiểm tra, thang đo và phiếu đánh giá theo tiêu chí.
41. Câu 44
Câu 44: Một bài kiểm tra cuối khóa môn Toán đã vi phạm nguyên tắc đảm bảo chất lượng nào dưới đây?
c./ Tính công bằng
42. Câu 45
Câu 45: Các loại câu hỏi/bài tập trong phương pháp trắc nghiệm khách quan bao gồm:
c./ Câu hỏi ghép đôi, câu hỏi nhiều lựa chọn, câu điền khuyết, câu đúng sai.
43. Câu 1
Câu 1: Điều nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của mục tiêu đánh giá theo chương trình GDPT 2018?
a./ Đánh giá sự hiểu biết của học sinh về nội dung bài học.
44. Câu 2
Câu 2: Chọn thông tin đúng để hoàn thiện nhận định sau:
‘ Một thách thức mà giáo viên gặp phải khi sử dụng phương pháp đánh giá học sinh là ....
a./ Giáo viên cần phải xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng.
45. Câu 3
Câu 3: Hoạt động quan sát nào sau đây có thể được sử dụng để đánh giá?
d./ a, b và c
