1. Bài soạn Thực hành Tiếng Việt bài 9 (số 4)
Câu 1.(trang 71 SGK Ngữ Văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo) Nếu câu “Phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông, cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả” được chuyển thành “Cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả, phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông” thì ý nghĩa sẽ thay đổi ra sao?
Trả lời:
- Việc viết “Phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông, cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả” làm nổi bật sự chú ý của người đọc vào công sức của ông.
- Ngược lại, cách viết “Cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả, phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông” không nhấn mạnh công sức chăm sóc mà làm nổi bật việc cây ổi không cho quả.
Câu 2.(trang 71 SGK Ngữ Văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo) Đọc đoạn trích:
[...] Có thể do mẹ cứ phàn nàn nên cây rác tai đã bị khuấy động, ngày hôm sau, những chùm quả bé nhỏ như nút áo bỗng xuất hiện trên cây. Chẳng bao lâu sau, những chùm quả ấy to dần, chuyển từ xanh sẫm sang xanh nhạt, bóng bẩy.
Trả lời:
Câu 3.(trang 71 SGK Ngữ Văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo) Viết lại câu văn để làm nổi bật nội dung được in đậm:
'Tôi không bao giờ quên những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ.”
Trả lời:
Những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ, tôi sẽ không bao giờ quên.
Câu 4.(trang 71 SGK Ngữ Văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo) Viết một câu văn sử dụng nhiều vị ngữ để mở rộng nội dung về một đối tượng nào đó.
Trả lời:
- Ví dụ: Mùa hè đến gần, hàng thông xanh rì reo vui, đu đưa theo làn gió nhẹ nhàng của đầu hè mới thổi vào từ đại dương bao la.
- Chú thích: phần in đậm là phần mở rộng nội dung mô tả đối tượng
Câu 5.(trang 71 SGK Ngữ Văn 6 tập 2 Chân trời sáng tạo) Đọc đoạn văn:
Có lúc khói vui hơn niềm vui của con người. Làng có đứa bé vừa chào đời vào một ngày đông lạnh giá. [...] Trong bếp, ngọn lửa nhảy múa vui vẻ, bập bùng bay lên qua mái nhà rất thanh thoát, rất cao.
Trả lời:
- Tạo cho câu văn thêm hấp dẫn, giàu hình ảnh và cảm xúc.
- Nhấn mạnh các hình ảnh khói, ngọn lửa, làm cho các sự vật trở nên sinh động, có cảm xúc như con người.
Viết ngắn - Soạn bài thực hành tiếng Việt bài 9 Ngữ Văn 6
Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể về một kỷ niệm của bạn với người thân trong gia đình. Đoạn văn cần có ít nhất một câu với nhiều vị ngữ và một câu sử dụng biện pháp nhân hoá.
Trả lời:
Bài văn mẫu 1:
Trong gia đình tôi, người gắn bó nhất chính là ông nội. Năm nay, ông đã ngoài bảy mươi tuổi nhưng vẫn rất khỏe mạnh và minh mẫn. Ông yêu thích việc trồng cây, nên khu vườn nhà tôi luôn xanh tốt quanh năm. Những cây ăn quả liên tục cho trái ngọt. Mỗi buổi chiều, ông ra vườn chăm sóc cây cối. Tôi thường chạy theo, xin được giúp ông tưới cây. Ông đã dạy tôi cách chăm sóc cây cối cẩn thận. Mỗi loại cây trong vườn đã trở thành bạn của tôi. Cây ổi cho tôi leo trèo cùng bạn bè trong xóm. Cây cam cho trái ngọt. Những khóm hoa như đồng tiền, cẩm tú cầu giúp tôi thư giãn sau giờ học. Nhờ ông, tôi đã trở thành “người làm vườn” giỏi. Tôi cũng được nghe ông kể nhiều câu chuyện hay, giúp tôi sống tốt hơn. Tôi rất yêu quý ông và mong ông luôn khỏe mạnh để ở bên gia đình lâu dài.
Chú thích:
- Câu có biện pháp nhân hoá: Mỗi loại cây trong vườn đã trở thành bạn của tôi.
- Câu với nhiều vị ngữ: Tôi thường chạy theo, xin được giúp ông tưới cây.
Bài văn mẫu 2:
Vào mùa hè, tôi đã có dịp ra thăm bác ở biển Diêm Điền. Đó là kỷ niệm không thể quên. Nhà bác nằm cạnh biển, ồn ào và vui tươi. Tôi rất thích đứng trước không gian rộng lớn này. Sóng biển vỗ vào bờ, tạo nên những màn biểu diễn vui mắt. Ông mặt trời từ phía xa vươn mình thức dậy. Tôi và gia đình bác cùng ngắm bình minh và từng đoàn thuyền trở về sau đêm ra khơi. Nước biển trong xanh, cát vàng thơm mùi sáng sớm, mang theo hương vị mặn mà của biển. Những cành dừa bên bờ biển đung đưa trong gió, như những cô gái duyên dáng. Tiếng cười nói rộn ràng, không gian biển xanh bao la làm tôi cảm thấy thư thái và rộng mở. Tôi sẽ luôn nhớ mãi tháng ngày vui vẻ bên sóng nước.
Chú thích:
- Nhân hoá: Ông mặt trời
- Câu với nhiều vị ngữ: Nhà bác nằm cạnh biển, ồn ào và vui tươi.

2. Bài soạn Thực hành Tiếng Việt bài 9 (phiên bản 5)
Soạn bài Thực hành Tiếng Việt (trang 71)
Câu 1. Nếu câu văn “Phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông, cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả” được thay đổi thành “Cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả, phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông” thì ý nghĩa của câu sẽ thay đổi ra sao?
- Việc viết thành “Phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông, cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả” làm nổi bật sự chú ý của người đọc về công sức của ông.
- Ngược lại, việc viết thành “Cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả, phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông” lại tập trung vào việc cây ổi không ra quả, không nhấn mạnh công sức chăm sóc của ông.
Câu 2. Đọc đoạn trích sau:
[...] Có thể vì mẹ cứ nhắc nhở nhiều quá, ngày nọ, những chùm quả nhỏ như nút áo bất ngờ xuất hiện trên cây. Chẳng bao lâu, chúng lớn dần, chuyển từ màu xanh sẫm sang xanh nhạt, căng bóng.
Câu văn: Chẳng bao lâu, những chùm bé xíu ấy lớn dần, chuyển từ xanh sẫm sang xanh nhạt, căng bóng.
Tác dụng: Tạo sự rõ ràng và đầy đủ cho nội dung câu văn.
Câu 3. Viết lại câu văn sau để làm nổi bật nội dung được in đậm trong câu:
“Tôi sẽ không bao giờ quên những kỉ niệm êm đềm ngày thơ ấu.”
Gợi ý: Những kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ, tôi sẽ không bao giờ quên.
Câu 4. Viết một câu văn sử dụng nhiều vị ngữ để mở rộng nội dung kể hoặc tả về một đối tượng nào đó.
Gợi ý: Biển cả rộng lớn bao la, xanh thăm thẳm và đầy ắp sự sống.
Câu 5. Đọc đoạn văn sau:
Khi khói vui hơn niềm vui của con người. Làng có một đứa bé mới chào đời, vào một ngày đông lạnh giá. [...] Trong bếp, ngọn lửa nhảy múa vui vẻ, reo rắc hơi ấm, bay lên qua mái nhà rất nhanh, rất cao.
Tìm các từ ngữ được sử dụng theo biện pháp nhân hoá trong đoạn văn trên.
Các từ ngữ sử dụng biện pháp nhân hóa: vui, nhảy múa, reo rắc.
Nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp nhân hoá trong đoạn văn.
Tác dụng: Giúp hình ảnh khói trở nên sinh động và gần gũi như con người.
Viết ngắn:
Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể lại một kỉ niệm với một người thân trong gia đình. Đoạn văn phải có ít nhất một câu sử dụng nhiều vị ngữ và một câu có sử dụng biện pháp nhân hoá.
Gợi ý:
Trong gia đình tôi, người gần gũi nhất chính là ông nội. Ông đã ngoài bảy mươi tuổi nhưng vẫn khỏe mạnh và minh mẫn. Ông yêu thích công việc trồng cây, nên khu vườn của gia đình luôn xanh tốt quanh năm. Những cây ăn quả đã cho trái ngọt nhiều mùa. Mỗi buổi chiều, ông ra vườn chăm sóc cây cối, và tôi thường chạy theo ông, xin giúp ông tưới tắm cho cây. Ông đã dạy tôi cách chăm sóc cây một cách nâng niu, cẩn thận. Các cây trong vườn đã trở thành những người bạn của tôi. Cây ổi cho tôi leo trèo cùng bạn bè. Cây cam cho trái thơm ngọt. Những khóm hoa như đồng tiền, cẩm tú cầu, mười giờ giúp tôi thư giãn sau ngày học tập mệt mỏi. Nhờ có ông, tôi đã trở thành “người làm vườn tài ba”. Ông còn kể cho tôi nhiều câu chuyện hay về cuộc sống, đó là những bài học bổ ích giúp tôi sống tốt hơn mỗi ngày. Tôi rất yêu quý ông nội và mong ông sẽ khỏe mạnh để sống cùng gia đình lâu dài.
- Câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa: Các cây trong vườn đã trở thành những người bạn của tôi.
- Câu văn có nhiều vị ngữ: Mỗi buổi chiều, ông ra vườn chăm sóc cây cối, và tôi thường chạy theo ông, xin giúp ông tưới tắm cho cây.

3. Bài soạn Thực hành Tiếng Việt bài 9 (phiên bản 6)
Kiến thức Tiếng Việt
* Mở rộng câu:
- Là thêm thành phần phụ cho câu nhằm cụ thể hóa, chi tiết hóa sự diễn đạt.
- Các cách mở rộng câu là:
+Dùng cụm C – V làm thành phần câu.
+Viết câu có nhiều vị ngữ.
=>mục đích mở rộng câu với nhiều vị ngữ: Giúpnội dung kể hoặc tả về một đối tượng nào đó được chi tiết, cụ thể, tỉ mỉ.
* Nhân hóa
- Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật.. bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật.. trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
- Nhân hóa vừa có chức năng nhận thức, vừa có chức năng biểu cảm, có khi nhân hoa dùng để làm phương tiện, cái cớ để con người giãi bày, tâm sự.
- Có ba kiểu nhân hóa thường gặp:
+ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
+ Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.
- Tác dụng của nhân hóa: Giúp sự vật trở nên gần gũi với con người, sống động như người; giúp biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Hướng dẫn Soạn bài: Thực hành tiếng Việt, Ngữ văn 6, bài 9 tập 2, Sách Chân trời sáng tạo
Câu 1 trang 71
Nếu câu văn "Phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông, cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả" (trong bài "Con muốn làm một cái cây") được viết lại thành "Cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả, phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông" thì ý nghĩa của câu sẽ thay đổi như thế nào?
Trả lời
Nếu câu văn trong văn bản được viết lại thành "Cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả, phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông" thì ý nghĩa của câu sẽ thay đổi. Cụ thể:
- Cách viết của tác giả trong văn bản: Nhấn mạnh về ông (về công sức chăm bẵm của ông không được đền đáp).
- Cách viết mới: Nhấn mạnh về cây ổi (về việc cây ổi rụng hoa, không để lại kết quả; nghĩa là không nhấn mạnh được công sức chăm bẵm và và sự chờ đợi của ông dành cho cây ổi.
- Cách viết "Phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông, cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả" nhấn mạnh sự chú ý của người đọc tới công sức của người ông.
Câu 2 trang 71 Đọc đoạn trích sau:
[..] Nhưng rồi có thể vì mẹ cứ càm ràm khiến cây rác tai quá, ngày kia, những chùm quả bé xí xi như nút áo bỗng xuất hiện trên cây. Chẳng bao lâu sau, những chùm bé xíu ấy to dần, chuyển từ màu xanh sẫm sang xanh nhạt, căng bóng.
a. Xác định câu văn sử dụng cấu trúc câu nhiều thành phần vị ngữ.
b. Nêu tác dụng của việc sử dụng cấu trúc câu nhiều thành phần vị ngữ trong đoạn văn
Trả lời
A. Câu văn sử dụng cấu trúc câu nhiều thành phần vị ngữ là:
-Chẳng bao lâu sau, những chùm bé xíu ấy to dần, chuyển từ màu xanh sẫm sang xanh nhạt, căng bóng.
Cụ thể:
Chẳng bao lâu sau: Trạng ngữ
những chùm bé xíu ấy: CN
to dần: Vn1
chuyển từ màu xanh sẫm sang xanh nhạt: VN2
căng bóng: VN3.
*Lưu ý về câu: Nhưng rồi có thể vì mẹ cứ càm ràm khiến cây rác tai quá, ngày kia, những chùm quả bé xí xi như nút áo bỗng xuất hiện trên cây. => là câu ghép, có 3 cụm C-V, chứ không phải câu đơn có nhiều vị ngữ nha.
Cụ thể:
Nhưng rồi có thể vì mẹ // cứ càm ràm khiến cây // rác tai quá, ngày kia, những chùm quả bé xí xi như nút áo // bỗng xuất hiện trên cây.
B. Tác dụng của việc sử dụng cấu trúc câu nhiều thành phần vị ngữ là: Nhấn mạnh nội dung thông tin, sự việc muốn nói trong câu và làm câu viết sinh động hơn, dễ hình dung hơn; để mở rộng nội dung kể hoặc tả cụ thể về một đối tượng, sự vật nào đó.
Câu 3 trang 71
Viết lại câu văn sau nhằm nhấn mạnh nội dung được in đậm trong câu:
"Tôi sẽ không bao giờ quên những kỉ niệm êm đềm ngày thơ ấu ."
*Cách giải:
Sắp xếp lại trật tự các ý trong câu trên bằng cách chuyển nội dung in đậm lên đầu câu
*Trả lời:
Viết lại câu:
Những kỉ niệm êm đềm ngày thơ ấu ấy, tôi sẽ không bao giờ quên.
Câu 4 trang 71
Viết một câu văn sử dụng nhiều vị ngữ với mục đích mở rộng nội dung kể hoặc tả về một đối tượng nào đó.
*Cách giải:
Các em tự đặt câu về chủ đề tự chọn. Lưu ý Sau chủ ngữ thì cần có nhiều thông tin trả lời cho câu hỏi làm gì? ; thế nào?
*Trả lời:
Mùa xuân đến, những cây cối đâm chồi nảy lộc, vươn mình trong nắng xuân, khoe sắc với đất trời.
- Ví dụ: Ngoài bãi, các bác nông dân làm cỏ, xới đất, tưới nước cho vườn cây tươi tốt.
- Chú thích: Phần gạch chân là phần mở rộng nội dung tả về đối tượng.
Câu 5 trang 71 Đọc đoạn văn sau:
Cũng có khi khói vui hơn niềm vui của người. Làng có đứa bé mới chào đời, giữa một ngày đông buốt giá. [..] Trong bếp, ngọn lửa nhảy nhót reo vui phần phật, khỏi bay lên qua mái nhà rất thanh, rất cao.
a. Tìm các từ ngữ được dùng theo biện pháp nhân hóa trong đoạn văn trên.
b. Nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp nhân hóa trong đoạn văn đó.
Trả lời
A. Từ ngữ được nhân hóa: Khói vui, ngọn lửa nhảy nhót reo vui.
B. Tác dụng:
- Làm cho câu văn hấp dẫn hơn, giàu giá trị gợi hình, gợi cảm hơn.
- Giúp các sự vật vô tri – khói, ngọn lửa hiện lên sinh động, sống động, có hơi thở, linh hồn như một con người.
- Nhấn mạnh cảnh thanh bình, vui tươi của làng quê.
** Viết ngắn
Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể lại một kỉ niệm của em với một người thân trong gia đình. Đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu có nhiều vị ngữ và một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.
Trả lời:
Con có nhiều kỉ niệm về mẹ. Con nhớ hồi học lớp hai, lúc tan học, mẹ đợi con ở cổng trường. Trời đang nắng mà bỗng đổ mưa bất chợt.. Mẹ vội dừng xe, lấy bộ quần áo mưa duy nhất trong cốp, nhắc con mặc vào người khỏi ướt. Đi đuognừ, mẹ cứ liên tục nhắc con ngồi c ẩn thận, che chắn ao mưa cẩn thân để không bị dính nước mưa. Về gần đến nhà thì trời đã tạnh mưa nhưng người mẹ đã ướt hết. Con lo cho mẹ, và cũng thấy ân hận vì không nghe lời mẹ dặn phải mang dự phòng áo mưa trong cặp. Nhưng mẹ vẫn thản nhiên, mỉm cười, nói không sao. Rồi chiều tối hôm ấy mẹ đã bị cảm, sốt vì người ngấm nước mưa. Con sốt sắng canh nồi cháo và tìm thuốc cho mẹ uống, bóc cam cho mẹ ăn. Cũng may, ngày hôm sau mẹ đã bớt sốt. Từ sau lần mẹ ốm, con luôn tự hứa với mình phải chuẩn bị mũ nón, phòng bị cẩn thận khi đi học để mẹ không phải vất vả vì con.
- >Biện pháp nhân hóa: Ông trời
- >Câu có nhiều vị ngữ: Con sốt sắng canh nồi cháo, tìm thuốc cho mẹ uống, bóc cam cho mẹ ăn.

4. Soạn bài thực hành Tiếng Việt - bài 9 (phần 1)
Câu 1 (SGK Ngữ văn 6, tập 2, trang 71)
Nếu câu “Phụ công sức chăm sóc, mong chờ của ông, cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, không chịu đậu quả” được viết thành “Cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, không chịu đậu quả, phụ công sức chăm sóc, mong chờ của ông” thì ý nghĩa có thay đổi gì không?
Phương pháp giải:
Hãy so sánh thứ tự các vế câu và đưa ra nhận xét.
Lời giải chi tiết:
- Khi viết “Cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, không chịu đậu quả, phụ công sức chăm sóc, mong chờ của ông” thì không nhấn mạnh được sự tận tụy và chờ đợi của ông mà chỉ nhấn mạnh việc cây ổi không kết quả.
- Viết “Phụ công sức chăm sóc, mong chờ của ông, cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, không chịu đậu quả” làm nổi bật sự quan tâm của ông đối với cây ổi.

5. Soạn bài Thực hành Tiếng Việt - Bài 9 (Phần 2)
Thực hành tiếng Việt
Bài 1 trang 71 sgk Tiếng Việt lớp 6:
Nếu đổi câu 'Phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông, cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả' thành 'Cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả, phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông' thì ý nghĩa có gì thay đổi?
Trả lời:
- Nếu đổi lại thành 'Cây ổi cứ ra hoa rồi rụng, quyết không bói quả, phụ công sức chăm bẵm, chờ mong của ông' thì ý nghĩa câu sẽ là mọi nỗ lực chăm sóc của ông đều trở nên vô nghĩa vì cây ổi không cho quả.
Bài 2 trang 71 sgk Tiếng Việt lớp 6:
Đọc đoạn văn sau:
'Nhưng có thể vì mẹ cứ càm ràm, cây cảm thấy phiền toái, nên ngày nọ, những chùm quả nhỏ xíu như nút áo đã xuất hiện trên cây. Không lâu sau, những chùm quả đó lớn dần, đổi từ xanh đậm sang xanh nhạt, trông thật căng bóng.'
Trả lời:
a) Câu văn có nhiều thành phần vị ngữ là: 'Nhưng có thể vì mẹ cứ càm ràm khiến cây rác tai quá, ngày kia, những chùm quả bé xí xi như nút áo bỗng xuất hiện trên cây.' và 'Màu xanh nhạt chuyển dần sang ửng vàng, thớm phức, gọi chim về ríu ran khắp trước sân nhà.'
b) Tác dụng của việc sử dụng cấu trúc câu nhiều thành phần vị ngữ là nhấn mạnh điều người viết muốn nói, làm câu văn thêm sinh động, mở rộng nội dung miêu tả hoặc kể về một đối tượng, sự vật nào đó.
Bài 3 trang 71 sgk Tiếng Việt lớp 6:
Viết lại câu văn dưới đây nhằm nhấn mạnh nội dung in đậm:
'Tôi sẽ không bao giờ quên những kỉ niệm êm đềm ngày thơ ấu.'
Trả lời:
Viết lại câu:
'Tôi sẽ không bao giờ quên những kỉ niệm êm đềm và vui vẻ của thời thơ ấu.'
Bài 4 trang 71 sgk Tiếng Việt lớp 6:
Viết một câu văn sử dụng nhiều vị ngữ để mở rộng nội dung miêu tả hoặc kể về một đối tượng nào đó.
Trả lời:
'Những ngày hè nóng nực, các bác nông dân vẫn miệt mài trên cánh đồng, người thì nhổ mạ, người lại cấy lúa.'
Bài 5 trang 71 sgk Tiếng Việt lớp 6:
Đọc đoạn văn sau:
'Có những lúc khói còn vui hơn niềm vui của người. Làng vừa có thêm một đứa trẻ chào đời vào một ngày đông giá rét. [...] Trong bếp, ngọn lửa nhảy múa reo vui, khói bay lên cao, rất cao.'
Trả lời:
a) Từ ngữ được nhân hóa trong đoạn văn là: vui, nhảy múa reo vui.
b) Tác dụng của biện pháp nhân hóa là làm cho câu văn trở nên sống động, nhấn mạnh cảm xúc của khói như một con người.
* Bài viết ngắn
Bài làm
Khi mới vào lớp 6, giờ ra chơi nào, em cũng hào hứng cùng các bạn chạy khắp sân trường. Một ngày, chúng em được tan học sớm hơn dự kiến, nhưng bố mẹ chưa đến đón kịp. Trời bỗng đổ mưa rào, sân trường đầy những vũng nước lớn nhỏ. Thế là chúng em cùng nhau ra sân chơi, đùa giỡn dưới mưa. Bất ngờ, em trượt chân ngã xuống một vũng nước, nước bắn tung tóe khắp nơi, ướt sũng cả người. Đúng lúc đó, mẹ đến đón. Về nhà, mẹ vội đưa em đi tắm rửa thay đồ rồi mới la em một trận ra trò. Sau hôm đó, em bị cảm gần một tuần. Từ đó, em ngoan hơn, không nghịch ngợm linh tinh nữa, và mỗi khi trời mưa, em lại nhớ về kỉ niệm ngốc nghếch ấy.
- Câu có nhiều vị ngữ: Khi mới vào lớp 6, giờ ra chơi nào, em cũng hào hứng, cùng các bạn chạy khắp sân trường.
- Biện pháp nhân hóa: chị nước

6. Soạn bài Thực hành Tiếng Việt số 3 - Bài 9
Câu 1: Đọc đoạn ca dao dưới đây: (SGK Ngữ văn 6, tập 1, trang 71)
Phồn hoa bậc nhất Long Thành
Phố phường cờ quạt, đường quanh bàn cờ.
Người đi nhớ cảnh bơ vơ,
Ngòi bút xin ghi bài thơ truyền đời.
Hướng dẫn giải:
Câu 2: Đọc đoạn ca dao sau: (SGK Ngữ văn 6, tập 1, trang 71)
Ai về miền đất Tháp Mười
Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn
Hướng dẫn giải:
Câu 3: Tìm từ ở cột B phù hợp với chỗ trống trong câu ở cột A. (SGK Ngữ văn 6, tập 1, trang 71)
Hướng dẫn giải:
Liên kết các cột theo thứ tự như sau:
- 1- e
- 2- g
- 3- h
- 4- k
- 5- i
- 6- a
- 7- b
- 8- c
- 9- đ
- 10- d
Câu 4: Đọc đoạn văn sau: (SGK Ngữ văn 6, tập 1, trang 72)
Bài ca dao tuy chỉ có bốn câu ngắn nhưng đã mở ra một không gian mênh mông của đồng quê và gợi lên một cảm xúc sâu lắng, thiết tha của người dân quê. Bài ca dao cũng phản ánh sự giản dị, mộc mạc của ngôn ngữ từng vùng miền, khi chuyển thành lời ca, điệu hát thì trở nên ngọt ngào, tha thiết. Có điều gì đó khiến ta cảm thấy bồi hồi, xao xuyến trong những câu chữ mộc mạc này: “Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng”.
Tìm từ láy trong đoạn văn trên và giải thích tác dụng của chúng đối với nội dung đoạn văn.
Hướng dẫn giải:
Các từ láy được sử dụng trong đoạn văn: dân dã, mộc mạc, thiết tha, bâng khuâng, ngọt ngào, ngắn ngủi, xao xuyến. Những từ láy này nhấn mạnh sự mộc mạc, giản dị của làng quê và giúp người đọc dễ dàng hình dung cảm xúc của tác giả khi đọc bài ca dao.
BÀI VIẾT NGẮN
Đề bài: Tìm 5-6 hình ảnh về quê hương Việt Nam trên Internet hoặc sách báo để tạo thành một bộ ảnh về quê hương, đất nước hoặc nơi em đang sống. Viết đoạn văn (150-200 chữ) để giới thiệu bộ ảnh đó với người xem. (SGK Ngữ văn 6, tập 1, trang 72)
Hướng dẫn giải:
Trên dải đất hình chữ S của Việt Nam có biết bao danh lam thắng cảnh nổi tiếng. Tất cả đã hòa quyện thành những bản tình ca yêu thương, những bài hát để gợi nhớ nguồn cội và tuổi thơ êm đềm. Nằm ngay tại trung tâm thủ đô Hà Nội là Hồ Gươm cổ kính với lịch sử đấu tranh chống giặc Minh oai hùng của nhân dân Đại Việt. Ở miền cao phía Bắc, Sapa hiện lên với núi non trùng điệp, ruộng bậc thang mềm mại phủ đầy mây. Những cánh đồng lúa chín vàng ươm là biểu tượng của sự cần cù, chịu thương chịu khó của người dân Việt. Nước ta tự hào là quốc gia đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu lúa gạo. Xuôi về miền Trung, chúng ta sẽ gặp Đà Nẵng, thành phố đáng sống với những bãi biển xanh ngắt, tiềm năng du lịch phong phú. Tiếp tục đến miền Tây Nam Bộ, vùng đất trù phú Đồng Tháp Mười hiện ra. Từ đồng bằng tới vùng núi, từ biển cả đến rừng xanh, đâu đâu cũng là cảnh đẹp làm say đắm lòng người. Hãy đến với Việt Nam để cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên và con người nơi đây nhé.

