| Danh sách đĩa nhạc của Blackpink | |
|---|---|
Blackpink tại lễ trao giải Golden Disk Award vào tháng 1 năm 2018 | |
| Album phòng thu | 2 |
| Album trực tiếp | 3 |
| Video âm nhạc | 10 |
| EP | 3 |
| Đĩa đơn | 11 |
Blackpink, nhóm nhạc nữ nổi tiếng từ Hàn Quốc, đã phát hành hai đĩa mở rộng bằng tiếng Hàn và tổng cộng 11 đĩa đơn, trong đó có hai đĩa đơn maxi. Họ cũng đã ra mắt một album phòng thu và một đĩa mở rộng bằng tiếng Nhật.
Vào ngày 8 tháng 8 năm 2016, Blackpink đã phát hành đĩa đơn maxi đầu tiên mang tên Square One, bao gồm hai bài hát chủ đề là 'Boombayah' và 'Whistle'. Tại Hàn Quốc, 'Whistle' đã vươn lên vị trí số một trên bảng xếp hạng Gaon Digital Chart và đạt doanh số khoảng 2.500.000 bản. Nhóm tiếp tục thành công với đĩa đơn Square Two ra mắt vào ngày 1 tháng 11 năm 2016, bao gồm 'Playing with Fire' với hơn 2.500.000 lượt tải xuống được chứng nhận tại Hàn Quốc, cùng với 'Stay' và phiên bản acoustic của 'Whistle'. Square Two đứng thứ 13 trên bảng xếp hạng Billboard Top Heatseekers và vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng US World Albums.
Vào ngày 27 tháng 6 năm 2017, nhóm đã phát hành đĩa đơn 'As If It’s Your Last', một bản hit thứ hai đạt 2.500.000 lượt tải xuống được chứng nhận tại Hàn Quốc. Vào ngày 30 tháng 8 năm 2017, Blackpink đã chính thức ra mắt tại Nhật Bản với đĩa mở rộng Blackpink, bao gồm các phiên bản tiếng Nhật của những bài hát nổi bật lúc bấy giờ. Đĩa mở rộng này thành công về mặt thương mại, vươn lên vị trí số một trên bảng xếp hạng Oricon và đạt hơn 80.000 bản tiêu thụ tại Nhật Bản.
Gần một năm sau, vào ngày 15 tháng 6 năm 2018, nhóm phát hành đĩa mở rộng tiếng Hàn đầu tiên mang tên Square Up, đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Gaon Album Chart của Hàn Quốc. Square Up đứng thứ 40 trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Mỹ và đĩa đơn nổi bật 'DDU-DU DDU-DU' đứng đầu bảng xếp hạng Gaon Chart trong ba tuần liên tiếp. 'DDU-DU DDU-DU' cũng là đĩa đơn đầu tiên của nhóm lọt vào bảng xếp hạng Hot 100, ra mắt ở vị trí cao nhất là thứ 55. Tính đến tháng 4 năm 2019, đĩa này đã nhận chứng nhận Bạch Kim cho cả hai hạng mục Streaming và Download tại Hàn Quốc. Vào ngày 19 tháng 10 năm 2018, nhóm đã hợp tác với ca sĩ Dua Lipa trong bài hát 'Kiss and Make Up' nằm trong phiên bản Complete của album đầu tay của cô, đạt thành công toàn cầu. Vào ngày 5 tháng 12 năm 2018, nhóm phát hành album phòng thu tiếng Nhật đầu tiên, Blackpink in Your Area, bao gồm toàn bộ bài hát từ đĩa mở rộng tiếng Nhật trước đó, cùng với phiên bản tiếng Nhật của bốn bài hát trong Square Up, với DDU-DU DDU-DU (bản tiếng Nhật) là đĩa đơn chính.
Đĩa mở rộng tiếng Hàn thứ hai của nhóm, Kill This Love, được phát hành dưới dạng kỹ thuật số vào ngày 5 tháng 4 năm 2019, và phiên bản vật lý ra mắt sau đó vào ngày 23 tháng 4 năm 2019. Đĩa mở rộng nhận được nhiều đánh giá tích cực và thành công thương mại vượt trội. Kill This Love đã tiêu thụ hơn 350.000 bản tại Trung Quốc chỉ trong tuần đầu tiên và khoảng 250.000 bản đĩa cứng tại Hàn Quốc trong 8 ngày. Đĩa mở rộng đạt vị trí thứ 24 trên bảng xếp hạng Billboard 200. Đĩa đơn chủ đề của Kill This Love đứng ở vị trí cao nhất là thứ 41 trên Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ hai của nhóm lọt vào bảng xếp hạng này và giữ kỷ lục là đĩa đơn đứng lâu nhất của một nhóm nhạc Hàn Quốc trên bảng xếp hạng này cho đến khi bài hát Ice Cream của nhóm và Selena Gomez phá kỷ lục. Đồng thời, đây là đĩa đơn thứ năm liên tiếp của nhóm đứng đầu bảng xếp hạng World Digital Songs của Billboard.
Album phòng thu của BLACKPINK vào năm 2020, The Album, ra mắt vào ngày 2 tháng 10, đã gặt hái nhiều thành công và lập kỷ lục khi trở thành album của nhóm nhạc nữ Kpop đạt thứ hạng cao nhất tại Mỹ và Anh, với vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng Billboard 200 và UK Official Charts. Album tiêu thụ 81.000 bản thuần tại Mỹ và hơn 5.600 bản băng cassette tại Anh, giúp BLACKPINK trở thành nhóm nhạc nữ có doanh số tuần đầu tiên lớn nhất tại đây. Album cũng phá kỷ lục đặt hàng toàn cầu của nghệ sĩ nữ Hàn Quốc với 1 triệu bản, trong đó có 670.000 bản ở Hàn Quốc. Album bao gồm ba đĩa đơn: How You Like That, Ice Cream (hợp tác với Selena Gomez) và Lovesick Girls; trong đó, Ice Cream lập kỷ lục là bài hát của nghệ sĩ nữ Hàn Quốc có thứ hạng cao nhất tại Billboard Hot 100 (hạng 13), phá vỡ kỷ lục của How You Like That và Sour Candy (hợp tác với Lady Gaga) và trụ lâu nhất trên bảng xếp hạng này (8 tuần), vượt qua kỷ lục trước đó của Kill This Love với 4 tuần. Album còn có bài hát Bet You Wanna hợp tác với nữ rapper Cardi B, và bài hát này cũng nhận được sự chú ý lớn khi ra mắt ở vị trí 85 trên bảng xếp hạng Official Charts Company tại Anh, giúp BLACKPINK trở thành nhóm nhạc nữ Hàn Quốc đầu tiên có bài hát không phải đĩa đơn lọt vào bảng xếp hạng này.
Album phòng thu
| Tựa đề | Thông tin | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh số | Chứng nhận | |||||||||
| HÀN |
ÚC |
CAN |
ĐỨC |
IRE |
NB |
NZ |
SCO |
UK |
US | ||||
| The Album |
|
1 | 2 | 5 | 7 | 6 | 4 | 1 | 3 | 2 | 2 |
|
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Born Pink |
|
CTB | |||||||||||
Album đĩa đơn
| Tựa đề | Thông tin | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh số | Chứng nhận | ||||||||
| Hàn |
NB |
Hoa Kỳ | ||||||||||
| Heat |
World | |||||||||||
| Hàn Quốc | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Square One |
|
— | — | — | — | — | — | |||||
| Square Two |
|
— | — | 13 | 2 |
| ||||||
| How You Like That |
|
1 | — | — | — |
|
| |||||
| Nhật Bản | ||||||||||||
| Ddu-Du Ddu-Du |
|
— | 7 | — | — |
|
— | |||||
| "—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này. | ||||||||||||
Album tuyển tập
| Tựa đề | Thông tin | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh số | Chứng nhận |
| NB | ||||
| Blackpink in Your Area |
|
9 |
|
— |
|---|---|---|---|---|
| "—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này. | ||||
Album phát hành trực tiếp
| Tựa đề | Thông tin | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh số |
| HÀN | |||
| Blackpink Arena Tour 2018 "Special Final In Kyocera Dome Osaka" |
|
— | — |
|---|---|---|---|
| Blackpink 2018 Tour 'In Your Area' Seoul |
|
— | |
| Blackpink 2019-2020 World Tour In Your Area-Tokyo Dome |
|
— | |
| Blackpink 2021 'The Show' Live |
|
8 |
|
Đĩa mở rộng
| Tựa đề | Thông tin | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh số | Chứng nhận | |||||||||||
| KOR |
ÚC |
ÁO |
CAN |
PHÁP |
NB |
SWI |
UK |
US |
US World | ||||||
| Hàn Quốc | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Square Up |
|
1 | 61 | 26 | 21 | 125 | 11 | 24 | — | 40 | 1 |
|
| ||
| Kill This Love |
|
3 | 18 | — | 8 | — | 5 | — | 40 | 24 | 1 |
|
| ||
| Nhật Bản | |||||||||||||||
| Blackpink |
|
— | — | — | — | — | 1 | — | — | — | — |
|
— | ||
| "—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này. | |||||||||||||||
Đĩa đơn
| Tựa đề | Năm | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh số |
Chứng nhận |
Album | |||||||||
| HÀN | CAN |
FRA |
JPN Hot |
MLY |
NZ |
UK |
US | |||||||
| Gaon |
Hot |
Hot |
World | |||||||||||
| "Boombayah" (붐바야) | 2016 | 7 | * | — | 196 | 15 | * | — | — | — | 1 |
|
|
Square One |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| "Whistle" (휘파람} | 1 | — | — | — | — | — | — | 2 |
|
— | ||||
| "Playing with Fire" (불장난} | 3 | 92 | — | 81 | — | — | — | 1 |
|
Square Two | ||||
| "Stay" | 10 | — | — | — | — | — | — | 4 |
| |||||
| "As If It's Your Last" (마지막처럼) | 2017 | 3 | 2 | 45 | — | 19 | 4 | — | — | — | 1 |
|
|
Non-album single |
| "Ddu-Du Ddu-Du" (뚜두뚜두} | 2018 | 1 | 1 | 22 | — | 7 | 1 | — | 78 | 55 | 1 |
|
|
Square Up |
| "Kill This Love" | 2019 | 2 | 2 | 11 | 126 | 6 | 1 | 24 | 33 | 41 | 1 |
|
|
Kill This Love |
| "How You Like That" | 2020 | 1 | 1 | 11 | 78 | 8 | 1 | 14 | 20 | 33 | 1 |
|
|
The Album |
| "Ice Cream" (với Selena Gomez) |
8 | 2 | 11 | 135 | 22 | 2 | 18 | 39 | 13 | — |
|
| ||
| "Lovesick Girls" | 2 | 2 | 29 | 130 | 12 | 1 | 35 | 40 | 59 | 1 |
|
| ||
| "Pink Venom" | 2022 | Born Pink | ||||||||||||
| "—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.
" * " cho biết lúc đó vẫn chưa có bảng xếp hạng này. | ||||||||||||||
Đĩa quảng bá
| Năm | Tên | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh số | Chứng nhận | Album | |||||||||
| Hàn |
Anh |
CAN |
PL |
IRE |
NZ |
SCO |
SGP |
Mỹ |
Úc | |||||
| 2020 | "Sour Candy" (với Lady Gaga) | 178 | 17 | 18 | 15 | 11 | 12 | 28 | 1 | 33 | 8 |
|
|
Chromatica |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Hợp tác âm nhạc
| Năm | Tựa đề | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh thu | Chứng nhận | Album | |||||||||
| KOR |
AUS |
CAN |
FIN |
GER |
IRE |
NZ |
SWE |
UK |
US | |||||
| 2018 | "Kiss and Make Up" (với Dua Lipa) |
75 | 33 | 44 | 15 | 48 | 15 | 32 | 32 | 36 | 93 |
|
|
Dua Lipa: Complete Edition |
Các bài hát xếp hạng khác
| Năm | Tựa đề | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh số | Chứng nhận |
Album | ||||||||
| HQ | AUS |
CAN |
NB | MLY |
NZ | US World |
WW | ||||||
| Gaon |
Hot |
Hot |
Hot | ||||||||||
| "Whistle (Acoustic Ver.)" | 2016 | 88 | * | — | — | — | * | — | — | * |
|
— | Square Two |
| "Forever Young" | 2018 | 2 | 2 | — | — | 36 | 10 | 4 |
|
|
Square Up | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| "Really" | 18 | 8 | — | — | — | — | 11 | — | — | ||||
| "See U Later" | 26 | 10 | — | — | — | — | 12 | ||||||
| "Don't Know What to Do" | 2019 | 38 | 9 | — | — | 49 | — | 11 | 4 | Kill This Love | |||
| "Kick It" | 89 | 89 | — | — | — | — | 17 | 8 | |||||
| "Hope Not" (아니길} | 108 | — | — | — | — | — | 20 | 9 | |||||
| "Pretty Savage" | 2020 | 45 | 36 | 71 | 87 | — | 2 | 8 | 2 | 32 | The Album | ||
| "Bet You Wanna" (feat. Cardi B) |
34 | 14 | 42 | 58 | 99 | 4 | 4 | — | 25 | ||||
| "Crazy Over You" | 106 | 50 | — | — | — | 8 | 13 | — | 49 | ||||
| "Love to Hate Me" | 80 | 48 | — | — | — | 7 | — | — | 54 | ||||
| "You Never Know" | 101 | 51 | — | — | — | 5 | — | 4 | 64 | ||||
| "—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này. " * " cho biết lúc đó vẫn chưa có bảng xếp hạng này. | |||||||||||||
Ghi chú
- ^ Số liệu bán hàng của The Album tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2021.
- ^ Số liệu bán hàng của How You Like That tính đến tháng 3 năm 2021.
- ^ Số liệu bán hàng tại Nhật Bản của Kill This Love.
- ^ Bán hàng của Blackpink và Re: Blackpink được kết hợp trên Oricon.
- ^ 'As If It's Your Last' không lọt vào bảng xếp hạng đơn tại Pháp, nhưng đứng ở vị trí 180 trên Bảng xếp hạng Tải xuống.
- ^ 'As If It's Your Last' không lọt vào Billboard Hot 100 nhưng đứng ở vị trí 13 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.
- ^ 'Ddu-Du Ddu-Du' không lọt vào bảng xếp hạng đơn tại Pháp, nhưng đứng ở vị trí 95 trên Bảng xếp hạng Tải xuống.
- ^ 'Ddu-Du Ddu-Du' không lọt vào NZ Top 40 Singles Chart, nhưng đứng ở vị trí thứ hai trên NZ Heatseekers Singles Chart.
- ^ Vào tháng 4 năm 2018, Hiệp hội Nội dung Âm nhạc Hàn Quốc đã giới thiệu chứng nhận âm nhạc cho album và đĩa đơn.
- ^ Bán hàng tại Hàn Quốc bao gồm tải xuống kỹ thuật số trả phí, trước đây được báo cáo hàng tuần, hàng tháng và hàng năm bởi Bảng xếp hạng Âm nhạc Gaon. Vào năm 2018, Gaon đã thay thế số liệu tải xuống chi tiết và số liệu phát trực tuyến bằng Chỉ số Kỹ thuật số Gaon. Doanh số hiện được báo cáo hàng tháng trên 'Bảng Quan sát' nếu bài hát đạt được mốc quan trọng cụ thể. Doanh số tại Nhật Bản là doanh số đĩa đơn kỹ thuật số, được cung cấp bởi Oricon.
- ^ Bảng xếp hạng K-pop Hot 100 của Billboard ra mắt vào năm 2011 và bị ngừng vào ngày 16 tháng 7 năm 2014. Vào số báo ngày 29 tháng 5 – 4 tháng 6 năm 2017, bảng xếp hạng được tái thiết lập.
Blackpink | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| |||||
| Album phòng thu |
| ||||
| Album trực tiếp |
| ||||
| Đĩa mở rộng |
| ||||
| Album đĩa đơn |
| ||||
| Đĩa đơn |
| ||||
| Đĩa đơn quảng bá |
| ||||
| Bài hát khác |
| ||||
| Chuyến lưu diễn |
| ||||
| Buổi hòa nhạc |
| ||||
| Phim và chuơng trình tạp kỹ |
| ||||
| Bài viết liên quan |
| ||||
| |||||
