Danh xưng thánh (hoặc tên rửa tội) là tên mà cá nhân chọn khi nhận bí tích rửa tội (Thanh Tẩy) tại một số giáo hội Kitô giáo. Tục lệ này bắt nguồn từ Pháp và Đức thời Trung Cổ. Ngày nay, tại các quốc gia có truyền thống Kitô giáo, nhiều người xem tên thánh là tên gọi chính để xưng hô, còn họ tên để phân biệt gia tộc. Ví dụ, Giáo hoàng Biển Đức XVI có tên thường gọi là Joseph Ratzinger, trong đó Joseph là tên thánh của ông, tương đương với Thánh Giuse trong tiếng Đức.
Tại những quốc gia không theo truyền thống Kitô giáo, chẳng hạn như Việt Nam, tên thánh thường đứng trước tên thế tục, nhưng chỉ được dùng trong các nghi lễ tôn giáo hoặc khi xưng hô kính trọng với chức sắc (theo tục kỵ húy). Ví dụ, Tổng giám mục Giuse Nguyễn Chí Linh thường được gọi là 'Đức Tổng Giuse' trong các bối cảnh tôn kính.
Nguồn gốc
Theo truyền thống Do Thái, tên của trẻ sơ sinh được đặt trong lễ thánh hiến tại hội đường (và cắt bì đối với trẻ nam) vào ngày thứ tám sau khi sinh (Lc 01:59). Kitô giáo kế thừa tục lệ này để đặt tên mới khi ai đó nhận phép rửa tội, vì họ tin rằng sau khi rửa tội, người đó trở thành một con người mới và cần có tên mới.
Vào năm 325, Công đồng Nicaea đã ra quyết định cấm tín đồ sử dụng tên các thần thánh ngoại Kitô giáo để đặt cho bản thân. Đến Công đồng Tridentino năm 1563, Giáo hội Công giáo yêu cầu giáo dân phải chọn tên thánh khi đặt tên. Công đồng này cũng chỉ rõ rằng nếu linh mục trong khi cử hành bí tích rửa tội gặp trường hợp ai đó cố tình chọn tên không phù hợp với tinh thần Kitô giáo, thì linh mục đó sẽ tự động thêm một tên thánh khác và ghi vào sổ rửa tội của giáo xứ.
Từ năm 1983, Giáo hội Công giáo đã dỡ bỏ quy định buộc người Công giáo phải có tên thánh, mà chỉ yêu cầu tên riêng (tên thế tục) phải phù hợp với ý nghĩa Kitô giáo. Điều 855 của Bộ Giáo Luật 1983 quy định: 'Cha mẹ, người đỡ đầu và Cha Sở phải đảm bảo không đặt tên nào không hợp với ý nghĩa Kitô giáo'. Tuy nhiên, phong tục đặt tên thánh vẫn được duy trì ở nhiều nơi mộ đạo. Các tên thánh thường được chọn theo tên các vị thánh nổi tiếng, nam theo thánh nam và nữ theo thánh nữ, có khi chọn cả hai. Việc chọn tên thánh theo vị thánh nào được tin rằng sẽ nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ từ thánh đó, và người đó sẽ kỷ niệm ngày lễ của thánh quan thầy (hoặc thánh bổn mạng) vào ngày lễ của thánh đó. Đối với những tín đồ mộ đạo, lễ kính thánh quan thầy rất quan trọng như ngày sinh nhật.
Theo từ điển bách khoa Công giáo, tục lệ đặt tên thánh xuất phát từ quan niệm về sự biến đổi của con người. Khi nhận bí tích rửa tội, con người từ tội lỗi được biến đổi thành một người mới. Do đó, việc nhận tên thánh là dấu chứng cho sự thay đổi tâm linh. Ví dụ, tông đồ Paul trong thế kỷ I, trước khi cải đạo tên là Saul, đã đổi tên thành Paul, và được người Công giáo Việt Nam gọi là Thánh Phaolô.
Ý nghĩa
Việc chọn tên của một vị thánh mang ý nghĩa rất quan trọng, nhằm để người đó noi gương đức tính của thánh và tôn kính thánh đó làm Bổn mạng, người bảo hộ, luôn che chở và hỗ trợ trong những lúc khó khăn. Tên thánh sẽ theo người đó suốt đời, từ khi được rửa tội cho đến khi qua đời.
Tên thánh trong cộng đồng Công giáo phương Tây
Trong tiếng Anh, có ba thuật ngữ để chỉ tên riêng.
- tên rửa tội (baptismal name)
- tên Kitô giáo (Christian name),
- tên đầu tiên hoặc tên được đặt (first or given name).
- Cả ba thuật ngữ này đều ám chỉ tên chính hay tên riêng (first name hay given name) của một người.
Tên chính của người Tây Phương được đặt trong lễ rửa tội nên thường gọi là tên rửa tội. Tên chính này cũng được gọi là tên Kitô giáo vì các nước Tây Phương, ảnh hưởng bởi văn minh Kitô giáo, thường lấy tên các thánh để đặt cho cá nhân. Do đó, có thuật ngữ tên thánh.
Tên Thánh được Việt hóa
Tên thánh trong cộng đồng người Việt cũng được Việt hóa, đặc biệt là các danh hiệu của các vị Giáo hoàng của Tòa Thánh.
| Tên La Tinh | Phiên bản tiếng Bồ | Tên Việt hóa |
|---|---|---|
| Alexandros | Alexandre | A Lịch Sơn |
| Antonius | Antonio | Antôn, An Đông Ni |
| Benedictus | Bento | Bênêđitô, Biển Đức |
| Clemens | Clemente | Lê Minh |
| Constantinus | Constantino | Công Tăng |
| Dominicus | Dominicano | Đa Minh |
| Elena | Elena | Elena, Ai Lâm Na |
| Ignatius | Ignacio | Inhaxiô, Y Nhã |
| Martinus | Martino | Máctin, Mã Đinh |
| Paulus | Paolo | Phaolô, Nhất Điểm |
| Thaddeus | Tađêô, Thanh Diêu | |
| Urbanus | Urbano | Ước Bang |
Mục đích giáo dục
- Thánh bảo trợ
