
|
Ings chơi cho Liverpool năm 2015 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Daniel William John Ings | ||
| Ngày sinh | 23 tháng 7, 1992 (32 tuổi) | ||
| Nơi sinh | Winchester, Anh | ||
| Chiều cao | 5 ft 10 in (1,78 m) | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Aston Villa | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Trung tâm thể thao Netley | |||
| -2008 | Southampton | ||
| 2008–2009 | AFC Bournemouth | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009–2011 | AFC Bournemouth | 27 | (7) |
| 2010 | → Dorchester Town (mượn) | 9 | (4) |
| 2011–2015 | Burnley | 122 | (38) |
| 2015–2019 | Liverpool | 14 | (3) |
| 2018–2019 | → Southampton (mượn) | 24 | (7) |
| 2019–2021 | Southampton | 67 | (34) |
| 2021– | Aston Villa | 2 | (2) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2015 | U-21 Anh | 13 | (4) |
| 2015– | Anh | 3 | (1) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 4 tháng 8 năm 2021 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 8 tháng 10 năm 2020 | |||
Daniel William John 'Danny' Ings (sinh ngày 23 tháng 7 năm 1992) là cầu thủ bóng đá người Anh đang thi đấu ở vị trí tiền đạo tại Premier League cho câu lạc bộ Aston Villa và đội tuyển quốc gia Anh.
Ings bắt đầu sự nghiệp tại đội trẻ Southampton. Anh chuyển đến Bournemouth, nơi anh khởi đầu sự nghiệp chuyên nghiệp và có một thời gian thi đấu cho Dorchester Town theo dạng cho mượn. Năm 2011, Ings gia nhập Burnley, giúp đội bóng giành chức vô địch giải hạng nhất Anh mùa 2013–14 và nhận giải thưởng Cầu thủ của năm, góp phần đưa Burnley lên Premier League. Mùa hè 2015, Ings chuyển đến Liverpool nhưng gặp phải chấn thương nghiêm trọng chỉ sau 2 tháng thi đấu. Mùa giải tiếp theo cũng bị ảnh hưởng bởi chấn thương, khi anh chỉ có 2 lần ra sân ở League Cup trong mùa giải 2016–17. Ings gia nhập Southampton theo dạng cho mượn vào tháng 8 năm 2018 và được mua đứt vào ngày 1 tháng 7 năm 2019. Mùa giải 2019–20, anh ghi được 22 bàn thắng sau 38 trận tại Premier League, thể hiện phong độ xuất sắc.
Danny Ings ra sân lần đầu cho đội tuyển Anh vào tháng 10 năm 2015.
Sự nghiệp quốc tế
Vào ngày 3 tháng 10 năm 2013, Ings lần đầu tiên được gọi vào đội tuyển U-21 Anh bởi huấn luyện viên Gareth Southgate. Anh vào sân từ ghế dự bị trong trận thắng 4–0 trước U-21 San Marino. Trận đấu thứ hai của anh diễn ra vào ngày 19 tháng 11, nơi anh ghi hai bàn trong chiến thắng 9-0 trước San Marino tại New Meadow. Trong giai đoạn 2013-2015, Ings có tổng cộng 13 lần ra sân và ghi được bốn bàn cho đội U21 Anh.
Ngày 1 tháng 10 năm 2015, Ings được huấn luyện viên Roy Hodgson gọi vào đội tuyển Anh để chuẩn bị cho hai trận cuối cùng vòng loại Euro 2016 gặp Estonia và Litva. Anh ra mắt đội tuyển vào ngày 12 tháng 10 khi thay thế Harry Kane ở phút 60 trong trận thắng 3–0 trước Litva tại Vilnius.
Trận đấu thứ hai của anh diễn ra sau gần 5 năm vào ngày 5 tháng 9 năm 2020, khi anh vào sân từ ghế dự bị ở phút 68 trong chiến thắng 1–0 trước Iceland.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Đã cập nhật đến ngày 26 tháng 9 năm 2020
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp FA | Cúp EFL | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Bournemouth | 2009–10 | League Two | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 |
| 2010–11 | League One | 26 | 7 | — | 0 | 0 | 2 | 1 | 28 | 8 | ||
| 2011–12 | League One | 1 | 0 | — | 0 | 0 | — | 1 | 0 | |||
| Tổng cộng | 27 | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 1 | 30 | 8 | ||
| Dorchester Town (mượn) | 2010–11 | Conference South | 9 | 4 | 2 | 2 | — | 2 | 1 | 13 | 7 | |
| Burnley | 2011–12 | Championship | 15 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 15 | 3 | |
| 2012–13 | Championship | 32 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 33 | 3 | ||
| 2013–14 | Championship | 40 | 21 | 1 | 1 | 4 | 4 | — | 45 | 26 | ||
| 2014–15 | Premier League | 35 | 11 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 37 | 11 | ||
| Tổng cộng | 122 | 38 | 3 | 1 | 5 | 4 | — | 130 | 43 | |||
| Liverpool | 2015–16 | Premier League | 6 | 2 | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 | 0 | 9 | 3 |
| 2016–17 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | 2 | 0 | ||
| 2017–18 | Premier League | 8 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 4 | 0 | 14 | 1 | |
| Tổng cộng | 14 | 3 | 1 | 0 | 4 | 1 | 6 | 0 | 25 | 4 | ||
| Southampton (mượn) | 2018–19 | Premier League | 24 | 7 | 0 | 0 | 1 | 1 | — | 25 | 8 | |
| Southampton | 2019–20 | Premier League | 38 | 22 | 2 | 1 | 2 | 2 | — | 42 | 25 | |
| 2020–21 | Premier League | 3 | 3 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 4 | 3 | |
| Tổng cộng | 65 | 32 | 2 | 1 | 4 | 3 | — | 71 | 36 | |||
| Tổng sự nghiệp | 234 | 81 | 8 | 4 | 12 | 8 | 11 | 2 | 265 | 95 | ||
Trên đấu trường quốc tế
- Đã cập nhật đến ngày 8 tháng 10 năm 2020
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Anh | 2015 | 1 | 0 |
| 2020 | 2 | 1 | |
| Tổng cộng | 3 | 1 | |
Ghi bàn quốc tế
- Cập nhật đến ngày 8 tháng 10 năm 2020.
| # | Ngày | Địa điểm | Số trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 tháng 10 năm 2020 | Sân vận động Wembley, London, Anh | 3 | Wales | 3–0 | 3–0 | Giao hữu |
Danh hiệu đạt được
West Ham United
- UEFA Europa Conference League: Mùa giải 2022–23
Danh hiệu cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Championship: Tháng 10 năm 2013
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Championship: Mùa giải 2013–14
- Đội hình xuất sắc nhất năm của PFA (Championship): Mùa giải 2013–14
