Câu hỏi 1: Mô tả về các vùng biển của Việt Nam theo luật biển Việt Nam năm 2012 và chế độ pháp lí liên quan?
Đáp án cho câu 1 Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng kiến thức về quốc phòng an ninh đối tượng 4
Bài làm:
Theo quy định của luật biển Việt Nam năm 2012, vùng biển của Việt Nam được phân thành năm loại chính: Vùng nội thủy, Lãnh hải, Vùng tiếp giáp lãnh hải, Vùng đặc quyền kinh tế và Thềm lục địa. Mỗi loại vùng biển đều có các quy định riêng về ranh giới và chế độ pháp lý:
1. Vùng nội thủy:
- Nội thủy là phần nước gần bờ biển, nằm bên trong đường cơ sở và là một phần không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam.
- Chế độ pháp lý: Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền toàn diện, tuyệt đối và đầy đủ đối với vùng nội thủy, như là một phần không thể tách rời của lãnh thổ đất liền.
2. Vùng lãnh hải:
- Lãnh hải bao gồm chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra biển. Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là ranh giới ngoài cùng của lãnh hải.
- Chế độ pháp lý của lãnh hải:
+ Nhà nước duy trì quyền chủ quyền toàn diện và toàn vẹn đối với lãnh hải, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của nó, tuân theo Công ước Luật biển của Liên hợp quốc năm 1982.
+ Tất cả tàu thuyền của các quốc gia đều có quyền đi qua mà không gây hại trong lãnh hải Việt Nam. Đối với tàu quân sự nước ngoài, cần thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam.
3. Vùng tiếp giáp lãnh hải
- Vùng tiếp giáp lãnh hải bao gồm vùng biển liền kề và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, với chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài cùng của lãnh hải.
- Chế độ pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải:
+ Nhà nước duy trì quyền chủ quyền và các quyền khác quy định tại Điều 16 của Luật này đối với vùng tiếp giáp lãnh hải.
+ Nhà nước thực hiện kiểm soát trong vùng tiếp giáp lãnh hải để ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải Việt Nam.
4. Vùng đặc quyền kinh tế
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển liền kề và nằm bên ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
- Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế
* Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước thực hiện:
a) Quyền chủ quyền đối với thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên ở vùng nước trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển; về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế;
b) Quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ và duy trì môi trường biển;
c) Các quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với pháp luật quốc tế.
* Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và thực hiện các hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam theo quy định của Luật này và các hiệp ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm ảnh hưởng đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.
Để lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm, cần có sự chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
* Tổ chức và cá nhân nước ngoài có thể tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, và lắp đặt thiết bị cũng như công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, dựa trên các hiệp định quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia, hoặc theo hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc có sự cho phép của Chính phủ Việt Nam.
* Các quyền liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật này.
5. Thềm lục địa
- Vùng độ sâu lục địa là khu vực ở dưới đáy biển và lớp đất nằm phía dưới đáy biển, kéo dài liền mạch và nằm bên ngoài biển lãnh hải của Việt Nam, trải dài trên toàn bộ phần tự nhiên của đất liền, đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến rìa lục địa.
- Quy định pháp lý về vùng độ sâu lục địa
+ Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền đối với vùng độ sâu lục địa về việc thăm dò, khai thác tài nguyên.
+ Quyền chủ quyền được quy định tại khoản 1 của Điều này mang tính chất đặc quyền, không ai có quyền thực hiện hoạt động thăm dò vùng độ sâu lục địa hoặc khai thác tài nguyên từ vùng độ sâu lục địa mà không có sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam.
+ Nhà nước có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển, cũng như cho phép và quy định việc khoan nhằm mục đích nào đó ở vùng độ sâu lục địa.
+ Nhà nước tôn trọng quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và thực hiện các hoạt động sử dụng biển hợp pháp khác của các quốc gia khác ở vùng độ sâu lục địa Việt Nam theo quy định của Luật này và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm ảnh hưởng đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam. Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải được sự chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
+ Tổ chức và cá nhân nước ngoài có thể tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt thiết bị và công trình ở vùng độ sâu lục địa của Việt Nam dựa trên các hiệp định quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hoặc theo hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc có sự cho phép của Chính phủ Việt Nam.
"""---HẾT""""
Ở đây, chúng tôi đã hướng dẫn cách trả lời Câu 1 trong Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh đối tượng 4, bên cạnh đó, nội dung bài thu hoạch cũng kiểm tra nhiều vấn đề quan trọng khác về quốc phòng an ninh. Để bài thu hoạch hoàn chỉnh về nội dung, bạn cũng có thể tham khảo thêm Đáp án câu 2 Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh đối tượng 4 và Đáp án câu 3 Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh đối tượng 4 trên trang web Mytour.
