Đất ĐRM là loại đất phổ biến, nhưng không phải ai cũng rõ ràng về đất ĐRM là gì và mục đích sử dụng chính của nó. Hãy cùng khám phá tất cả thông tin liên quan đến đất ĐRM trong bài viết dưới đây.
Đất ĐRM là đất gì? Làm thế nào để chuyển đổi đất ĐRM thành đất ở?1. Đất ĐRM là gì?
Đất ĐRM là một loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, được xếp vào hạng đất trồng cây hàng năm không bao gồm cây lúa, theo quy định của Luật Đất đai 2013 và Thông tư 28/2004/TT-BTNMT. Loại đất này được Nhà nước cấp phát cho người dân sử dụng mà không phải trả phí.
2. Mục đích sử dụng của đất ĐRM là gì?
Đất trồng cỏ chăn nuôi là một phần trong nhóm đất ĐRM.Sau khi tìm hiểu về ý nghĩa của ký hiệu ĐRM là gì, Mytour xin gửi đến bạn đọc thông tin chi tiết về mục đích sử dụng đất ĐRM như sau:
- ĐRM được sử dụng để trồng các loại cây nông nghiệp, ngoại trừ cây lúa.
- ĐRM là đất dùng cho việc gieo trồng những loại cây có chu kỳ sinh trưởng từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch không quá 1 năm. Bao gồm cả đất canh tác không thường xuyên.
- Đất cỏ tự nhiên được dùng cho chăn nuôi, bao gồm cả đất trồng lúa, đất cỏ chăn nuôi, và đất trồng các loại cây hàng năm khác.
3. Thời gian sử dụng đất ĐRM
Thời gian sử dụng đất ĐRM – đất trồng cây hàng năm khác, tùy vào cách thức sử dụng. Theo Điều 125-126 của Luật Đất đai 2013 và Điều 09 của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, thời gian sử dụng đất ĐRM được quy định như sau:
Đất ĐRM là một trong những loại đất có thời hạn sử dụng được pháp luật quy định cụ thể.- Đối với đất trồng cây hàng năm mà cá nhân và hộ gia đình được Nhà nước cấp, quyền sử dụng đất ĐRM sẽ có thời gian sử dụng 50 năm. Khi hết thời gian, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, thời hạn sẽ được gia hạn thêm 50 năm.
- Đối với đất trồng cây hàng năm được Nhà nước cho thuê, thời gian cho thuê không vượt quá 50 năm. Khi hết thời gian thuê, nếu có nhu cầu, cá nhân hoặc hộ gia đình có thể tiếp tục thuê theo quyết định của Nhà nước.
- Đối với các tổ chức được Nhà nước cho thuê đất ĐRM, thời gian thuê sẽ được xem xét và quyết định dựa trên dự án đầu tư đã được phê duyệt.
4. Liệu đất ĐRM có thể được tặng hay chuyển nhượng?
Theo Luật Đất đai 2013, công dân, hộ gia đình và tổ chức có quyền tặng hoặc chuyển nhượng đất nông nghiệp, bao gồm cả đất trồng cây hàng năm khác. Tuy nhiên, để thực hiện quyền này, người dân cần đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của công dân phải thể hiện rõ nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Công dân chỉ được tặng hoặc chuyển nhượng đất trong phạm vi hạn mức mà Nhà nước đã cấp.
- Nhà nước vẫn công nhận quyền sử dụng đất, bao gồm quyền cho tặng, chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, v.v.
5. Liệu đất ĐRM có thể chuyển đổi thành đất thổ cư không?
Theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 57 của Luật Đất đai năm 2013, khi muốn chuyển đất ĐRM thành đất thổ cư, người sử dụng đất cần xin phép cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
Chủ sở hữu đất phải nộp đơn lên UBND cấp huyện (quận, xã, tỉnh, thành phố) nơi có đất để được xem xét và giải quyết. Bên cạnh đó, người sở hữu cần thực hiện nghĩa vụ tài chính khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất ĐRM thành đất thổ cư. Theo điểm b, khoản 2, Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, khoản tiền đất sẽ được tính dựa trên sự chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Quy trình chuyển đổi đất ĐRM thành đất thổ cư
Theo Điều 57 Luật Đất đai năm 2013, đất ĐRM có thể được chuyển đổi thành đất thổ cư. Tuy nhiên, quá trình này cần có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
6.1 Hồ sơ yêu cầu khi chuyển đất ĐRM thành đất thổ cư
Theo Điều 134 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, công dân khi muốn thay đổi mục đích sử dụng đất cần nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc cơ quan tương đương tại địa phương quản lý đất. Thời gian giải quyết yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất thường là 30 ngày.
Hồ sơ mà công dân cần chuẩn bị nếu muốn chuyển đổi đất ĐRM thành đất thổ cư bao gồm:
- 01 đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo mẫu do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất địa phương cung cấp.
- 01 bản vẽ sơ đồ thửa đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
6.2 Chi phí chuyển đổi đất ĐRM thành đất thổ cư
Người dân cần hoàn tất nghĩa vụ tài chính khi chuyển đổi đất ĐRM thành đất ở.Theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất, khi người dân chuyển mục đích sử dụng từ đất ĐRM sang đất thổ cư, họ phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Mức phí này thường phụ thuộc vào các yếu tố như:
- Tổng diện tích đất cần chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Giá đất tại thời điểm chuyển đổi.
- Mục đích sử dụng đất sau khi chuyển đổi.
Theo Điều 5, Khoản 2, Điểm b của Nghị định trên, mức phí phải trả khi chuyển đất ĐRM thành thổ cư là sự chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá thổ cư và giá đất ĐRM tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ký quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng.
Quy trình thu phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất được thực hiện theo các bước sau:
– Bước 1: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ căn cứ vào hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng để xác định số tiền sử dụng đất mà công dân cần phải nộp. Thời gian giải quyết là trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Lưu ý, trong giai đoạn này, cơ quan Thuế địa phương sẽ bắt đầu lập hồ sơ theo dõi thu phí của công dân dựa trên mẫu hiện hành của Bộ Tài chính.
– Bước 2: Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận thông báo chính thức từ cơ quan Thuế địa phương về việc thu phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất, công dân có nghĩa vụ thanh toán 50% số tiền theo thông báo.
– Bước 3: Trong 60 ngày tiếp theo, công dân phải hoàn thành số tiền còn lại, chiếm 50% của tổng phí theo thông báo từ cơ quan Thuế.
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm thông tin về việc mua đất tại:
7. Các trường hợp khác chuyển đổi mục đích sử dụng đất ĐRM
Đất ĐRM có thể được chuyển đổi thành đất chuyên sản xuất muối.Bên cạnh câu hỏi về đất DRM là gì, nhiều người cũng thắc mắc liệu loại đất này có thể chuyển đổi thành loại đất khác ngoài đất thổ cư không. Theo Điều 57 của Luật Đất đai 2013, Nhà nước cho phép chuyển đất ĐRM thành các loại đất sau ngoài đất thổ cư:
- Đất nuôi trồng hải sản nước mặn.
- Đất chuyên dùng để sản xuất muối.
- Đất sử dụng làm ao, hồ, đầm nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
- Đất rừng phòng hộ hoặc đất trồng cây lâu năm.
Lưu ý: Khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích khác, cần phải có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
Thời gian sử dụng đất sẽ thay đổi khi có quyết định chính thức cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Cụ thể như sau:
– Trường hợp 1: Đất ĐRM chuyển đổi thành đất trồng rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng sẽ có thời hạn sử dụng lâu dài.
– Trường hợp 2: Đất ĐRM chuyển thành đất trồng cây lâu năm, đất làm muối hoặc đất nuôi thủy hải sản sẽ tiếp tục áp dụng thời gian sử dụng giống như thời gian mà Nhà nước ban giao ban đầu hoặc thời gian thuê đất.
