Đất nông nghiệp, bao gồm đất nông nghiệp khác, là thuật ngữ khá quen thuộc trong quy hoạch và được nhiều nhà môi giới bất động sản biết đến. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về thông tin và quy định pháp luật liên quan đến loại đất này. Vậy đất nông nghiệp khác là gì và được sử dụng ra sao? Hãy cùng Mytour khám phá nội dung chi tiết qua những thông tin sau đây!
Đất nông nghiệp khác là gì và quy hoạch như thế nào?I. Khám phá đất nông nghiệp khác là gì? Ký hiệu của nó ra sao?
Đất nông nghiệp khác là gì và ký hiệu của nó như thế nào để tránh nhầm lẫn với các loại đất khác mà nhiều người đang quan tâm? Đất nông nghiệp khác thuộc nhóm đất nông nghiệp và có ký hiệu là NKH. Theo điểm h, Khoản 1 Điều 10 Luật đất đai 2013, đất nông nghiệp khác được phép sử dụng cho các mục đích như xây dựng nhà kính, chuồng trại cho gia súc, gia cầm và các hoạt động thí nghiệm, nghiên cứu, trồng trọt, chăn nuôi…
II. Hướng dẫn chi tiết về việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở
Theo Điều 6 Luật đất đai 2013, đất sử dụng cần phải “đúng quy hoạch, kế hoạch và mục đích sử dụng đất”. Vậy, điều kiện để chuyển đổi từ đất nông nghiệp khác là gì và cách thức thực hiện ra sao?
1. Điều kiện chuyển đổi
Luật đất đai quy định các điều khoản liên quan đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất như sau:
“Điều 52: Cơ sở để chuyển nhượng đất, cho thuê đất và phê duyệt chuyển đổi mục đích sử dụng đất”
- Mỗi năm, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất tại cấp huyện.
- Tất cả nhu cầu sử dụng đất sẽ được thể hiện rõ trong dự án đầu tư hoặc từ đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất.”
Theo Điều 59, Luật đất đai quy định rằng
“Điều 59. Căn cứ vào quyền hạn giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất của các cơ quan có thẩm quyền”
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định việc giao đất, cho thuê đất, và cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong những trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho tổ chức;…
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quyết định về việc giao đất, cho thuê đất, và cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong các trường hợp như sau: a) Giao đất, cho thuê đất, và chuyển đổi mục đích sử dụng đất áp dụng cho hộ gia đình và cá nhân. Đối với trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên, cần phải có sự chấp thuận bằng văn bản từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi thực hiện quyết định.”
Vậy, người sở hữu đất nông nghiệp khác cần lưu ý những quy định nào khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp khác?
- Cần căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt hàng năm để thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
- Cần chuẩn bị đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất khi có nhu cầu.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền cấp phép cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp khác. Nếu nhu cầu chuyển đổi từ 0,5 héc ta trở lên, thì cần được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép.
- Khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, người sử dụng cần tuân theo trình tự được quy định bởi Luật đất đai.
Điều kiện để chuyển đổi đất nông nghiệp khác là gì cũng là một vấn đề mà nhiều người quan tâm?2. Quy trình chuyển đổi
Để thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp khác, người sử dụng cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Mẫu số 01: Đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
- CCCD hoặc CMND của người sở hữu quyền sử dụng đất.
Quy trình chuyển đổi đất nông nghiệp khác có phức tạp hay không?3. Quy trình thực hiện chuyển đổi
Nếu bạn muốn sử dụng đất nông nghiệp khác để xây dựng nhà ở, trước tiên cần tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Vậy các bước thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp khác là gì và cách thức thực hiện như thế nào?
Theo Điều 69, Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTNMT, quy trình thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp khác được hướng dẫn như sau:
Bước 1: Người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ và nộp tại cơ quan tài nguyên môi trường tại địa phương.
Bước 2: Nhân viên tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành kiểm tra. Nếu hồ sơ không hợp lệ, cần thông báo cho chủ sở hữu đất bổ sung, hoàn thiện trong vòng 3 ngày.
Bước 3: Cơ quan Tài nguyên môi trường sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ, kiểm tra vị trí thực địa và thẩm định nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Bước 4: Cơ quan Tài nguyên và môi trường sẽ hướng dẫn người chuyển đổi thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành.
Bước 5: Cơ quan Tài nguyên và môi trường sẽ trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời cập nhật và chỉnh sửa thông tin về dữ liệu đất đai trong hồ sơ địa chính.
Bước 6: Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan Tài nguyên và môi trường sẽ trao quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp khác cho người dân.
Quy trình chuyển đổi đất nông nghiệp khác là gì và những loại phí nào cần phải đóng?4. Lệ phí khi chuyển đổi từ đất nông nghiệp khác sang đất ở
Khi thực hiện chuyển đổi từ đất nông nghiệp khác sang đất ở, cần phải tuân thủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật. Vậy các loại lệ phí liên quan đến việc chuyển đổi mục đích này là gì?
- Tiền sử dụng đất:
Tiền sử dụng đất được quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP. Công thức tính tiền sử dụng đất được áp dụng như sau:
Tiền sử dụng đất cần nộp = 50% x (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp)
Trong trường hợp chuyển đổi từ đất nông nghiệp được nhà nước cấp không thu tiền sử dụng đất sang đất ở, sẽ được tính theo công thức sau:
Tiền sử dụng đất cần nộp = (tiền sử dụng đất theo giá đất ở – tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp).
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Dành cho những đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ khi được cấp Giấy chứng nhận mới.
Mức thu: Tối đa 100.000 đồng mỗi lần cấp.
- Lệ phí trước bạ:
Cách tính lệ phí trước bạ được thực hiện như sau:
Lệ phí trước bạ = (Giá đất theo bảng x Diện tích) x 0.5%
- Phí thẩm định hồ sơ:
Mức phí này do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định và có sự khác biệt giữa các tỉnh.
Mức phí thẩm định hồ sơ cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp khác sẽ khác nhau giữa các tỉnhII. Giải đáp một số câu hỏi về đất nông nghiệp khác là gì?
1. Có được xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp khác không?
Câu trả lời: Không.
Theo quy định pháp luật, chỉ đất thổ cư mới được phép xây dựng nhà ở. Do đó, đất nông nghiệp khác không được phép xây dựng nhà ở. Nếu người sở hữu đất muốn xây nhà, họ cần chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp khác sang đất thổ cư nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
Đất nông nghiệp khác không được phép xây dựng nhà ở2. Đất nông nghiệp khác có được phép xây dựng nhà xưởng chế biến nông sản không?
Trả lời: Không.
Chủ sở hữu đất không được phép xây dựng nhà xưởng chế biến nông sản trên đất nông nghiệp khác nếu chưa thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Nếu muốn xây dựng nhà xưởng, cần phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất3. Đất nông nghiệp khác có được cấp sổ đỏ hay không?
Trả lời: Có. Chủ sở hữu đất nông nghiệp khác vẫn có thể được cấp sổ đỏ nếu có nhu cầu. Vậy điều kiện để chuyển đổi đất nông nghiệp khác là gì?
- Sử dụng đất nông nghiệp khác liên tục cho một mục đích xác định từ thời điểm bắt đầu đến khi nhận sổ đỏ, dựa trên nội dung và thời gian sử dụng đất ổn định được pháp luật quy định.
- Hồ sơ xin cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp khác theo Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT gồm:
- Đơn xin cấp Sổ đỏ (theo mẫu)
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và điều 100 của Luật đất đai khi đăng ký quyền sử dụng đất
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Giấy tờ thể hiện quyền sở hữu đất hoặc các tài sản gắn liền với đất.
Nếu đủ điều kiện, đất nông nghiệp khác vẫn có thể được cấp sổ đỏTrên đây là toàn bộ thông tin mà Mytour đã giải đáp về khái niệm đất nông nghiệp khác và cách sử dụng hiệu quả nhất. Hy vọng những thông tin hữu ích này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về loại đất này và cách sử dụng theo đúng quy định pháp luật. Hãy theo dõi trang để cập nhật những tin tức mới nhất về bất động sản nhé!
Phạm Hiền
