
| Đề-bà-đạt-đa | |
|---|---|
Cái chết của Đề-bà-đạt-đa, bị kéo xuống Địa ngục | |
| Tôn giáo | Phật giáo |
| Bản chuyển ngữ của Devadatta | |
|---|---|
| Tiếng Phạn | देवदत्त (Devadatta) |
| Tiếng Pali | देवदत्त |
| Tiếng Bengal | দেবদত্ত (Debdotto) |
| Tiếng Miến Điện | ဒေဝဒတ် (Dewadat) |
| Tiếng Trung Quốc | 提婆達多 (Tipodaduo) |
| Tiếng Nhật | 提婆達多 (Daibadatta) |
| Tiếng Khmer | ទេវទត្ត (Tevatort) |
| Tiếng Hàn | 데바닷타 (Romaja quốc ngữ: (Debadatta)) |
| Tiếng Lào | ເທວະທັດ (Dewadat) |
| Tiếng Sinhala | දේවදත්ත |
| Tiếng Thái | เทวทัต (Thewathat) |
| Tiếng Việt | Đề-bà-đạt-đa |
| Thuật ngữ Phật Giáo | |
Đề-bà-đạt-đa (sa. देवदत्त Devadatta) còn được viết là Đề-bà-đạt-đâu, Địa-bà-đạt-đâu, Đế-bà-đạt-đâu, hay gọi đơn giản là Điều Đạt, có nghĩa là 'Thiên Thụ' (trời ban). Ông là em họ của Phật Thích-ca Mâu-ni, từng là thành viên của tăng đoàn Phật nhưng sau đó mâu thuẫn và tách ra thành lập tăng đoàn riêng.
Theo các kinh điển Phật giáo Nguyên thủy, Đề-bà-đạt-đa là người phạm phải 3 trong số 5 tội lớn (ngũ nghịch), gồm chia rẽ tăng đoàn, phản bội Phật, làm Phật chảy máu và sát hại A la hán. Ông là một nhân vật phản diện điển hình. Do nghiệp ác, Đề-bà-đạt-đa đã chết và tái sinh vào địa ngục A Tỳ, phải chịu đựng đau khổ lâu dài. Trước khi qua đời, ông đã sám hối và Phật Thích Ca đã dự đoán rằng sau 100.000 đại kiếp, Đề-bà-đạt-đa sẽ thành Phật Độc Giác.
