Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2020
1. Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2020, mẫu số 1
* Phần đề thi:
Câu 1: Toàn cầu hóa phản ánh sự
A. hội nhập của các doanh nghiệp xuyên quốc gia.
B. tiến bộ khoa học - công nghệ.
C. phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại quốc tế.
D. sự gia tăng nhanh chóng và hóa đồng của sản xuất.
Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước Tây Âu và Nhật Bản khác biệt trong mối quan hệ với Mĩ như thế nào?
A. Tây Âu mật thiết liên kết với Mĩ, trong khi Nhật Bản cố gắng giảm ảnh hưởng của Mĩ.
B. Nhật Bản và Tây Âu đều duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ, là những đối tác đáng tin cậy của Mĩ.
Câu 3: Một trong những thách thức quan trọng nhất đối với Việt Nam trước tình hình toàn cầu hóa là
A. sự chênh lệch văn hóa khi tham gia hội nhập.
B. C. sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
D. quản lý, sử dụng chưa hiệu quả nguồn vốn từ bên ngoài.
Câu 4: Tại sao toàn cầu hóa trở thành một xu hướng không thể đảo ngược?
A. Các cường quốc đang củng cố kết nối kinh tế khu vực và toàn cầu.
B. Toàn cầu hóa là sản phẩm của sự thu hút nguồn lực từ các nước đang phát triển.
C. Các nước tư bản đang tăng cường đầu tư ra thị trường thế giới.
D. Toàn cầu hóa là kết quả của sự tiến triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.
Câu 5: Đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu là
A. chủ nghĩa thực dân mới. B. chủ nghĩa phát xít.
C. chế độ độc tài ủng hộ Mĩ. D. chủ nghĩa thực dân cũ.
Câu 6: Điểm chung giữa Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc và Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga chủ yếu là về
A. phương pháp đấu tranh. B. lớp giai cấp lãnh đạo.
C. tính chất cách mạng. D.hướng phát triển.
Câu 7: Trong quá trình cải cách Minh Trị (1868) ở Nhật Bản, lĩnh vực nào được coi là chìa khóa quan trọng nhất cho quá trình hiện đại hóa?
A. Giáo dục. B. Chính trị. C. Kinh tế. D. Quân sự.
Câu 8: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự thay đổi lớn nhất về bản đồ chính trị thế giới chủ yếu do
A. việc hình thành trật tự hai cực, với đặc điểm nổi bật là thế giới chia thành hai phe.
B. sự chiến thắng của phong trào giải phóng dân tộc.
C. Chiến tranh Lạnh căng thẳng, kéo dài.
D. Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống toàn cầu.
Câu 9: Dưới tác động của Cách mạng Khoa học - Kỹ thuật, xu hướng phát triển chung của các nước tư bản trong nửa sau thế kỷ XX là
A. Tập trung nghiên cứu, sáng chế và bán bản quyền sáng chế để thu lợi nhuận.
B. Sản xuất vũ khí, tham gia đua trang bị quân sự để cạnh tranh.
C. Đầu tư vào giáo dục để đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao.
D. Liên kết kinh tế khu vực.
Câu 10: Năm 1945, quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?
A. Campuchia. B. Lào. C. Việt Nam. D. Inđônêxia.
Câu 11: Sự kiện nào đánh dấu sự kết thúc chiến sự ở châu Âu trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?
A. Hồng quân Liên Xô cắm cờ trên đỉnh tòa nhà Quốc hội Đức.
B. Đức ký văn bản đầu hàng không điều kiện.
C. Các nước Đông Âu được giải phóng.
D. Nhật Bản đầu hàng không điều kiện.
Câu 12: Những quốc gia nào gia nhập ASEAN vào năm 1997?
A. Lào, Mi-an-ma. B. Cam-pu-chia, Lào
C. Cam-pu-chia, Việt Nam. D. Mi-an-ma, Việt Nam.
Câu 13: Sau cuộc kháng chiến chống Pháp, Campuchia điều hành giai đoạn
A. Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập.
B. Nội chiến giữa Đảng Nhân dân cách mạng và các phe phái đối lập.
C. Thực hiện chiến lược chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ.
D. Thực hiện chiến dịch kháng chiến chống Mĩ.
Câu 14: Điểm tương đồng của năm nước sáng lập ASEAN trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa với xuất khẩu là
A. phát triển thành các quốc gia công nghiệp mới.
B. dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
C. có mậu dịch quốc tế tăng trưởng nhanh.
D. trở thành những “con rồng kinh tế” châu Á.
Câu 15: Cho đến năm 1999, Trung Quốc đã tái chiếm chủ quyền đối với những vùng lãnh thổ nào?
A. Hồng Công, Ma Cao. B. Ma Cao, Đài Loan.
C. Hồng Công, Bành Hồ. D. Hồng Công, Đài Loan.
Câu 16: Sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, hầu hết các quốc gia tập trung vào phát triển lĩnh vực nào?
A. Công nghệ và quốc phòng. B. Kinh tế. C. Quân sự. D. Chính trị.
Câu 17: Cuộc nổi dậy nào sau đây không thuộc phong trào Cần Vương?
A. Bãi Sậy. B. Ba Đình. C. Hương Khê. D. Yên Thế.
Câu 18) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bắt đầu ở khu vực nào?
A. Đông Bắc Á. B. Bắc Phi. C. Mĩ Latinh. D. Đông Nam Á.
Câu 19: Việc xuất hiện “học thuyết Phucưđa” đánh dấu
A. sự xác lập liên minh Mĩ - Nhật.
B. sự trở về châu Á của Nhật Bản.
C. sự xác lập mối quan hệ Nhật Bản - Tây Âu.
D. Nhật Bản trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Câu 20: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ do tầng lớp nào lãnh đạo?
A. Địa chủ. B. Nông dân. C. Tư sản. D. Vô sản.
Câu 21: So sánh với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Liên minh châu Âu (EU) phát triển khác biệt ở điểm nào?
A. Quá trình mở rộng thành viên kéo dài.
B. Thực hiện sự nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.
C. Giới hạn sự can thiệp và chi phối từ các cường quốc bên ngoài.
D. Hỗ trợ và hợp tác phát triển kinh tế cho các nước trong khu vực.
Câu 22: Mĩ triển khai 'Chiến lược toàn cầu' sau Chiến tranh thế giới thứ hai với cơ sở là
A. Sự suy yếu của các nước tư bản Tây Âu và sức mạnh của Liên Xô.
B. Ủng hộ từ các đồng minh của Mĩ.
C. Tiềm năng kinh tế và quân sự mạnh mẽ của Mĩ.
D. Sụp đổ của phong trào cách mạng toàn cầu.
Câu 23: Tại sao cuộc chiến của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt chủng tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai được coi là một phần của phong trào giải phóng dân tộc?
A. Sau khi lật đổ chế độ phân biệt chủng tộc, nhân dân Nam Phi được giải phóng.
B. Chế độ phân biệt chủng tộc duy trì sự áp bức lâu dài đối với nhân dân Nam Phi.
C. Chế độ phân biệt chủng tộc là hình thức thực dân trá hình.
D. Nhân dân Nam Phi hỗ trợ các quốc gia châu Phi khác giành độc lập.
Câu 24: Một trong những tổ chức chính của Liên hợp quốc theo Hiến chương (năm 1945) là:
A. Hội đồng Bộ trưởng. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế.
C. Hội đồng Quản thác. D. Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc.
Câu 25: Theo quyết định của Hội nghị Ianta, vùng Đông Âu thuộc ảnh hưởng của quốc gia nào?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Pháp. D. Anh.
Câu 26: Đầu năm 1945, một trong những vấn đề hàng đầu và cấp bách nhất đối với các cường quốc Đồng minh là
A. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
B. Phân chia quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
C. Đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
D. Thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Câu 27 : Chủ trương lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam của Phan Bội Châu chịu ảnh hưởng trực tiếp từ
A. Cải cách của vua Ra-ma V (Xiêm). C. Cách mạng Nga (1905 - 1907).
B. Duy tân Minh Trị (Nhật Bản). D. Cách mạng Tân Hợi (Trung Quốc).
Câu 28: Vào đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nước nào theo đuổi chính sách đối ngoại 'định hướng Đại Tây Dương'?
A. Ấn Độ. B. Trung Quốc. C. Mỹ. D. Nga.
Câu 29: Sự bùng nổ của ASEAN được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A. Hiệp ước Bali được ký kết.
B. Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN.
C. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 kí kết Bản Hiến chương ASEAN.
D. Sau khi 'vấn đề Campuchia' được giải quyết.
Câu 30: Các biểu hiện không phải của xu thế hòa hoãn Đông - Tây là
A. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ký kết.
B. Định ước Henxinki được kí kết.
C. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được ký kết.
D. Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược ký kết.
Câu 31: Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
B. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
C. Là nước đầu tiên có tàu và con người bay vòng quanh Trái Đất.
D. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
Câu 32: Cơ hội tiêu diệt giặc sau chiến thắng Cầu Giấy (21 - 12 - 1873) của quân dân ta đã bị lỡ vì
A. Triều đình Huế đàn áp cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta.
B. Thực dân Pháp ngày càng củng cố dã tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.
C. Triều đình Huế chủ động thương thuyết và ký với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất.
D. Thực dân Pháp hoang mang, lo sợ và tìm mọi cách thương lượng.
Câu 33: Ý nghĩa quốc tế của sự ra đời Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là gì?
A. Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.
B. Đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc đã hoàn thành.
C. Đưa Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
D. Tăng cường hệ thống Xã hội chủ nghĩa và ảnh hưởng đối với phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
Câu 34: Đại khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) lần đầu tiên xuất hiện ở đâu?
A. Mĩ. B. Anh. C. Pháp. D. Đức.
Câu 35: Nguyên nhân nào không phải là lý do ra đời của tổ chức ASEAN?
A. Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
B. Nhu cầu có nhiều thuộc địa.
C. Nhiều nước cần sự hợp tác để cùng phát triển.
D. Những tổ chức hợp tác khu vực thế giới xuất hiện nhiều.
Câu 36: Có mấy nhận định đúng trong các nhận định sau:
- Mĩ giữ vai trò quyết định trong khối SEV.
- Năm 1945, ba nước giành được độc lập ở Đông Nam Á là: Việt Nam, Lào, Campuchia.
- Cu Ba được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh”.
- Hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc chủ yếu của các nước châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là đấu tranh vũ trang.
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 37: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe
A. Đức, Áo - Hung. B. Anh, Pháp, Mĩ.
C. Đức, Nhật Bản, Italia. D. Anh, Pháp, Nga.
Câu hỏi 38: Từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì?
Câu hỏi 39: Đầu thập kỉ 70, cường quốc công nghiệp đứng thứ tư trong thế giới tư bản là nước nào?
Câu hỏi 40: Nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội vào thời kỳ nào?
Hết
Đáp án:
1-B | 2-C | 3-B | 4-D | 5-D | 6-A | 7-A | 8-B | 9-D | 10-D |
11-B | 12-A | 13-A | 14-C | 15-A | 16-B | 17-D | 18-D | 19-B | 20-C |
21-B | 22-C | 23-C | 24-C | 25-B | 26-C | 27-D | 28-D | 29-A | 30-A |
31-B | 32-C | 33-D | 34-A | 35-B | 36-C | 37-A | 38-C | 39-D | 40-A |
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2020, mẫu số 2:
Phần đề thi:
Câu 1: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là gì?
Câu 2: Mục tiêu chiến lược kinh tế hướng nội của nhóm năm nước sáng lập ASEAN là gì?
Câu 3: Quốc gia nào đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất?
Câu 4: Sự khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh là gì?
Câu 5: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?
Câu 6: Tháng 4 - 1994, Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống đầu tiên của cộng hòa Nam Phi, điều này đánh dấu sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc dã man ở châu Phi.
Câu 7: Học thuyết “Tam dân” của Tôn Trung Sơn đề cập đến dân tộc độc lập, dân quyền tự do, và dân sinh hạnh phúc.
Câu 8: Vai trò quan trọng nhất của Liên hợp quốc hiện nay là góp phần gìn giữ hòa bình, an ninh và các vấn đề mang tính quốc tế.
Câu 9: Từ sau Chiến tranh thế giới II, Liên Xô đạt được thành tựu quan trọng nhất là năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái đất.
Câu 10: Người được nhân dân trao danh hiệu “Bình Tây Đại Nguyên soái” là ai?
Câu 11: Chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX có đặc điểm gì?
Câu 12: Chủ trương cứu nước của cụ Phan Bội Châu là gì?
Câu 13: Trong chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mỹ đạt được kết quả gì?
Câu 14: Trung Quốc đứng thứ mấy về tàu và người bay vào vũ trụ?
Câu 15: Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954) ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong trào giải phóng dân tộc ở nước nào ở châu Phi?
Câu 16: Nét nổi bật trong sự phát triển của nền kinh tế Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Câu 17: Những quốc gia nào tham gia sáng lập tổ chức ASEAN?
Câu 18: Nhận xét nào sau đây không chính xác về khu vực Đông Bắc Á?
Câu 19: Từ năm 1995, Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo thứ ba trên thế giới nhờ cuộc cách mạng nào?
Câu 20: Điểm giống nhau cơ bản giữa Cách mạng Lào và Việt Nam từ năm 1945 - 1975 là gì?
Câu 21: Sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian diễn ra: 1. Hiệp ước Nhâm Tuất, 2. Pháp nổ súng tấn công Gia Định, 3. Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì, 4. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
Câu 74: A. 2,1,4,3. B. 2,1,3,4. C. 2,4,3,1. D. 2,4,1,3.
Câu 75: Sau Hiệp định Pa ri 1973 về Việt Nam, lợi thế cơ bản mà cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã đem lại cho nước Mĩ là gì?
Câu 76: Lợi thế cơ bản mà cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã đem lại cho nước Mĩ là gì?
Câu 77: Cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã dẫn đến sự thay đổi gì?
Câu 78: 'Phương án Maobáttơn' của thực dân Anh chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia nào trên cơ sở tôn giáo?
Câu 79: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918) là gì?
Câu 80: Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian.
A. (2), (3), (1). B. (3), (1), (2). C. (2), (1), (3). D. (3), (2), (1).
Câu 81: Sự kiện nào diễn ra sau cùng trong lịch sử Đảng Cộng sản Trung Quốc?
Câu 82: Nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai phát triển nhờ vào những yếu tố nào?
Câu 83: Mục tiêu chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Câu 84: Chiến lược nào được nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện từ những năm 60 - 70 của thế kỉ XX trở đi?
Câu 85: Việt Nam có thể học được những gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
Câu 86: Phương pháp đấu tranh của Đảng Quốc đại ở Ấn Độ trong giai đoạn 1885-1905 là gì?
Câu 87: Chính sách ngoại giao của Chính phủ Campuchia từ năm 1954 đến đầu những năm 1970 thể hiện điều gì?
Câu 88: Sự kiện nào không thuộc thời kì cao trào “kháng Nhật cứu nước”?
Câu 89: Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là gì?
Câu 90: Vì lý do gì Mĩ Latinh được gọi là “lục địa bùng cháy” sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 91: Biến đổi quan trọng nhất của các nước châu Á sau CTTG II là gì?
Câu 92: Từ năm 1996 đến năm 2000, kinh tế Liên bang Nga trải qua sự biến động nào?
Câu 93: Quốc gia nào trở thành nước cộng hòa da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh?
Câu 94: Khi nước Nga Xô viết, chính sách kinh tế mới được thiết lập dưới tình hình nào?
Câu 95: * Đáp án:
1C | 2D | 3D | 4C | 5B | 6A | 7A | 8B | 9D | 10B |
11C | 12B | 13A | 14A | 15A | 16C | 17D | 18C | 19A | 20B |
21B | 22B | 23B | 24D | 25B | 26B | 27C | 28C | 29D | 30A |
31D | 32D | 33B | 34B | 35B | 36A | 37B | 38C | 39C | 40C |
Câu 97: * Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2020, mẫu số 3:
Câu 98: * Phần đề thi:
Câu 99: Trong giai đoạn 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới?
Câu 100: Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
Câu 101: Trong giai đoạn 1945 - 1973, kinh tế Mỹ
Câu 102: Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
Câu 103: Tờ báo nào là cơ quan ngôn luận của Đảng Cộng sản Đông Dương (1929)?
Câu 104: Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10 - 1930) quyết định đổi tên Đảng thành
Câu 105: Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi
Câu 106: Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
Câu 107: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương
Câu 108: Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?
Câu 109: Trong những năm 1986 - 1990, về lương thực - thực phẩm, Việt Nam đạt được thành tựu là
Câu 110: Với thắng lợi của Cách mạng tháng Hai năm 1917, Nga trở thành nước
Câu 111: Hội nghị Pốtxđam (1945) thông qua quyết định nào?
Câu 112: Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản bị sụp đổ?
Câu 113: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào?
Câu 114: Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?
A. Thành tựu kinh tế hàng đầu thế giới. B. Phồn thịnh về mặt kinh tế - tài chính.
C. Quân đội phát triển mạnh mẽ. D. Mỹ hỗ trợ về vấn đề hạt nhân.
Câu 117: Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8 - 1925) là dấu mốc quan trọng đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam
A. bắt đầu đấu tranh tự giác
B. có tổ chức lãnh đạo công khai.
C. hoàn toàn đấu tranh tự giác D. có chiến lược chính trị rõ ràng.
Câu 118: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
A. Đưa quần chúng nhân dân bước vào giai đoạn trực tiếp tham gia cứu nước
B. Khẳng định đường lối lãnh đạo của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.
C. Hình thành khối liên minh công nông, công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh.
D. Là cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghiệp tháng Tám (1945).
Câu 119: Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
A. nhiệm vụ dân tộc của cách mạng đã hoàn thành.
B. nhiệm vụ dân chủ của cách mạng đã hoàn thành.
C. chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.
D. Tổng khởi nghiệp thắng lợi trên toàn quốc
Câu 20: Trong giai đoạn 1953 - 1954, để tham gia sâu vào cuộc chiến ở Đông Dương, Mỹ đã
A. ký Hiệp định quân sự chung với Pháp Đông Dương.
B. hỗ trợ Pháp thực hiện kế hoạch quân sự Rơve.
C. chấp nhận chính thức Chính phủ Bảo Đại của Pháp.
D. tăng cường hỗ trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava
Câu 21: Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền cơ bản của Việt Nam.
B. Mở ra giai đoạn mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
C. Là chiến thắng của chiến lược kết hợp quân sự, chính trị và ngoại giao.
D. Tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến vào giải phóng miền Nam.
Câu 22: Trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, Bộ Chính trị Trung ương Đảng thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo bằng cách nào?
A. Tổng tiến công và nổi dậy tại Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, sau đó tiến về Sài Gòn.
B. Chủ trương đánh nhanh, thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, lập tức giải phóng trong năm 1975.
D. Tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng, nơi địch tương đối yếu.
Câu 23: Sự kiện nào đánh dấu bước mở kỷ nguyên độc lập, thống nhất và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
A. Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
B. Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập (1930).
C. Chiến tranh chống Mỹ, cứu nước kết thúc thắng lợi (1975).
D. Chiến tranh chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi (1954).
Câu 24: Nguyên nhân nào không góp phần vào thất bại của kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858 - 1884)?
A. Đường lối chỉ đạo của triều đình không đúng đắn.
B. Nhân dân thiếu quyết tâm trong kháng chiến.
C. Triều đình ưu tiên đàm phán và thương lượng.
D. Nhân dân không hỗ trợ triều đình trong kháng chiến.
Câu 25: Cả Hiệp định giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) cũng như Định ước Henxinki (1975) đều theo chủ trương nào?
A. Cắt giảm vũ khí chiến lược và loại bỏ tên lửa tầm trung tại châu Âu.
B. Giải quyết mọi tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C. Thúc đẩy hợp tác kinh tế, chính trị và quốc phòng.
D. Giải thể các tổ chức quân sự của Mỹ và Liên Xô tại châu Âu.
Câu 26: Trong thập kỷ 90 của thế kỷ XX, các xung đột quân sự ở bán đảo Bancăng và một số quốc gia châu Phi thể hiện điều gì?
A. Là hậu quả của Chiến tranh Lạnh.
B. Là một biểu hiện mới của mâu thuẫn trong thế giới hai cực.
C. Là dấu hiệu của sự mạnh mẽ của các thế lực mới trong thế giới đa cực.
D. Là thành công của Mỹ trong việc thiết lập thế giới đơn cực.
Câu 27: Đặc điểm của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu những năm 1930 là gì?
A. Khuynh hướng vô sản phát triển dựa trên kinh nghiệm của khuynh hướng tư sản.
B. Cả hai khuynh hướng tư sản và vô sản sử dụng bạo lực để loại trừ nhau.
C. Sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh mẽ.
D. Sự tồn tại đồng thời của khuynh hướng tư sản và vô sản.
Câu 28: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam khác biệt về điểm nào?
A. Lãnh đạo của giai cấp nào. B. Nhiệm vụ chiến lược.
C. Nhiệm vụ ngay tại thời điểm đó. D. Động cơ chủ yếu.
Câu 29: So sánh tình hình của Nga sau Cách mạng Tháng Mười năm 1917 và Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 chứng tỏ điều gì?
A. Dân tộc và dân chủ là hai mục tiêu chiến lược của cách mạng.
B. Giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng.
C. Giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản.
D. Giành chính quyền khó nhưng giữ chính quyền còn khó khăn hơn.
Câu 30: Chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có mục tiêu trọng tâm là gì?
A. Giữ vững ưu thế trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.
B. Giam cầm quân Pháp một thời gian.
C. Phá hủy hoàn toàn cơ sở vật chất của Pháp.
D. Tiêu diệt toàn bộ binh lực của Pháp.
Câu 31: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam đánh dấu sự kiện quan trọng và tính thời đại vì đã
A. đánh bại mạnh mẽ kế hoạch thống trị của chủ nghĩa thực dân.
B. gây ra ảnh hưởng cơ bản, làm đổ bể trật tự thế giới hai cực.
C. gây ra cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc cho cựu binh Mỹ.
D. dẫn đến khủng hoảng kinh tế - chính trị nặng nề ở Mỹ.
Câu 32: Nhược điểm của cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam làA. diễn ra chủ yếu trên địa bàn rừng núi khó khăn.
B. tinh thần chiến đấu của nghĩa quân chưa quyết liệt.
C. tập trung phòng thủ, thiếu sự chủ động trong tiến công.
D. chưa đạt được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.
Câu 33: Trong giai đoạn từ 1991 đến 2000, các quốc gia lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì
A. sự hợp tác chính trị - quân sự trở thành điểm trọng yếu trong quan hệ quốc tế.
B. khao khát giải thể toàn bộ tổ chức quân sự trên thế giới.
C. sự tập trung vào cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
D. nỗ lực tạo ra môi trường quốc tế thuận lợi để thăng tiến vị thế.
Câu 34: Điểm tương đồng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Chỉ theo khuynh hướng vô sản. B. Kết quả đấu tranh.
C. Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất. D. Chỉ sử dụng đấu tranh vũ trang.
A. Khuynh hướng vô sản chủ đạo mọi quyết định. B. Nhận thức về tầm quan trọng của chiến lược lãnh đạo.
C. Chấp nhận có sự đa dạng về tổ chức lãnh đạo.
D. Đề xuất việc sử dụng chiến thuật đấu tranh đa dạng.
Câu 35: Đầu năm 1930, khuynh hướng vô sản hoàn toàn áp đảo khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vì
A. khuynh hướng vô sản giải quyết mọi mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.
B. giai cấp công nhân chiếm tỉ lệ đông đảo nhất trong cơ cấu xã hội Việt Nam.
C. khuynh hướng vô sản đáp ứng đầy đủ yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
D. khuynh hướng vô sản giải quyết được yêu cầu về ruộng đất của giai cấp nông dân Việt Nam.
Câu 36: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương tháng 5 - 1941 so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm mới là chủ trương
A. thành lập chính quyền dân chủ trong cộng đồng toàn dân tộc.
B. lập một đảng duy nhất cho toàn khu vực Đông Dương.
C. hoàn thành triệt để nhiệm vụ cải cách ruộng đất.
D. thành lập hình thức chính quyền quân dân mới.
Câu 37: Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) không phải là
A. nơi đứng chân của lực lượng vũ trang. B. một loại hình hậu phương kháng chiến.
C. trận địa tiến công quân xâm lược D. nơi đối phương bất khả xâm phạm.
Câu 38: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị đóng vai trò
A. hỗ trợ lực lượng vũ trang. &; B. quyết định thắng lợi.
C. nòng cốt. D. xung kích.
Câu 39: Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp .
A. đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao. B. lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
C. chiến trường chính và vùng sau lưng địch. D. của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Câu 40: Điều gì quyết định sự ra đời của phong trào tư sản ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?
A. Những biến động về kinh tế, xã hội, tư tưởng.
B. Sự xuất hiện của giai cấp tư sản và tiểu tư sản.
C. Sự lỗi thời của triều đình phong kiến.
D. Sự khủng hoảng suy yếu của hệ thống phong kiến.
* Đáp án:
1-D | 2-B | 3-B | 4-C | 5-D | 6-A | 7-A | 8-C | 9-A | 10-C |
11-B | 12-A | 13-D | 14-C | 15-C | 16-B | 17-A | 18-A | 19-C | 20-D |
21-A | 22-C | 23-C | 24-B | 25-B | 26-A | 27-D | 28-C | 29-D | 30-B |
31-A | 32-C | 33-D | 34-B | 35-C | 36-A | 37-D | 38-A | 39-B | 40-A |
Để đạt kết quả tốt trong kì thi THPT quốc gia năm 2020 sắp tới, ngoài việc ôn tập qua Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2020, học sinh cũng có thể nắm vững kiến thức và kỹ năng làm bài cho các môn khác như: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2020, Đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán năm 2020, Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2020, Đề thi thử THPT Quốc gia môn Giáo dục Công dân năm 2020.
