I. Ý nghĩa của Deny là gì?
Reject là một động từ mang ý nghĩa là từ chối, phủ nhận, bác bỏ hoặc ngăn cản... Reject là một động từ thường theo quy tắc và không có trường hợp biến thể nào. Trong dạng quá khứ đơn và quá khứ phân từ (PII), Reject được thêm ed và trở thành “Rejected”. Ví dụ:
-
- Nam denies that he broke the window (Nam phủ nhận rằng anh ta làm vỡ cửa sổ).
- The president has consistently denied the rumours ( Tổng thống liên tục phủ nhận tin đồn).
II. Cách sử dụng cấu trúc Reject trong Tiếng Anh
1. Vị trí của Reject ở trong câu
Các vị trí cơ bản của Reject trong câu như sau:
- Deny đứng đằng sau chủ ngữ (S). Ví dụ: She denied her adultery (Cô ấy phủ nhận việc cô ấy ngoại tình)
- Deny đứng trước tân ngữ (O). Ví dụ: I denied all the rumours they said about me (Tôi đã phủ nhận tất cả cáo buộc họ nói về tôi)
- Deny đứng sau các trạng từ (Adv). Ví dụ: She has always stridently denied the accusations against her (Cô ấy nghiêm ngặt phủ nhận những lời buộc tội chống lại cô ấy)
2. Cấu trúc Reject trong câu
Nếu bạn vẫn đang phân vân giữa việc sử dụng Reject với to V hay Ving, hãy đọc kỹ các cấu trúc Reject dưới đây để sử dụng chính xác. Reject có những cấu trúc thường gặp, bạn có thể xem các cấu trúc Reject trong bảng dưới đây:
| Cấu trúc Deny trong câu | Định nghĩa | Ví dụ | Dịch nghĩa |
| Deny + something | Dùng để chối bỏ một hành động , sự việc gì đó | He denied everyone’s efforts | Anh ta phủ nhận nỗ lực của mọi người |
| Deny + Ving | Dùng để từ chối, phủ nhận làm điều gì đó | I deny playing with the kids at noon | Tôi từ chối chơi với bọn trẻ vào buổi trưa |
| Deny + That + mệnh đề | Dùng để phủ nhận một sự việc gì đó | Lan denied that she eats a lot of candies | Lan phủ nhận rằng cô ấy đã ăn rất nhiều kẹo |
| Deny + N + to + O | Dùng để từ chối đưa cho ai cái gì mà họ muốn | The manager has denied the opportunities to the better position to Nam | Người quản lý đã ngăn không cho Nam tiếp cận với cơ hội thăng tiến lên vị trí cao hơn |
III. Phân biệt cấu trúc Reject và Refuse
- Refuse cũng mang tính phủ định, refuse có nhiều điểm khác biệt với deny cả về ý nghĩa và cấu trúc. Refuse dùng để diễn tả việc bạn sẽ từ chối, cự tuyệt làm điều gì đó mà người khác yêu cầu bạn làm.
- Deny thường mang nghĩa phủ nhận với những sự vật sự việc đã xảy ra rồi, còn Refuse mang nghĩa “từ chối” thường liên quan đến 1 sự vật, sự việc chưa xảy ra. Deny có thể kết hợp với mệnh đề tuy nhiên refuse lại không thể kết hợp với mệnh đề. Vì thế Refuse có cấu trúc như sau:
| Cấu trúc Refuse | Ví dụ |
| Refuse + To V | She refuses to join the party (Cô ấy từ chối tham gia buổi tiệc) |
| Refuse + Something | He declined her invitation (Anh ra đã từ chối lời mời của cô ấy) |
Lưu ý: Với động từ đằng sau từ chối là ở dạng to V, trong khi đó với từ từ chối là ở dạng Ving.
IV. Từ/ cụm từ đi cùng với cấu trúc Phủ nhận và Từ chối
1. Cụm từ đi kèm với Từ chối
Dưới đây là 2 mẫu cấu trúc thường được sử dụng trong Tiếng Anh, hãy chú ý học các mẫu câu này để áp dụng nhé:
| Từ/ cụm từ | Định nghĩa | Ví dụ |
| It can’t be denied that + S + V | Không thể phủ nhận, chối bỏ rằng,.. | It can't be denied that TV does influence attitudes and beliefs.(Không thể phủ nhận rằng TV ảnh hưởng đến thái độ và niềm tin) |
| There’s no denying the fact that + S + V | Để diễn tả cái gì đó là sự thật, không có phủ nhận | There is no denying the fact that good feedback can significantly improve learning processes and outcomes. (Không thể phủ nhận rằng góp ý tốt có thể cản thiện đáng kể quá trình học và kết quả) |
| Deny (oneself) | Tước đi cái gì đó của bản thân người, sự vật,.. | I'm denying myself desserts right now, while I'm on this diet. (Tôi bỏ đi tráng miệng của mình trong lúc tôi đang ăn kiêng) |
2. Cụm từ đi kèm với cấu trúc Phủ nhận
Từ/ cụm từ | Định nghĩa | Ví dụ |
| An offer (one) can't refuse | Một lời đề nghị mà lời từ chối sẽ là nguy hiểm hoặc đe dọa | If she's not willing to agree to the contract, I might have to bring a few men over and make him an offer she can't refuse. ( Nếu cô ấy không sẵn sàng đồng ý với hợp đồng, tôi có thể phải mang theo một vài người đàn ông và đưa ra lời đề nghị mà cô ấy không thể từ chối.) |
| Paper never refused ink | Con người có thể viết bất cứ thứ gì họ muốn, tuy nhiên không gì đảm bảo là chính xác | A: "It seems like all manner of nonsense is being printed these days." B: "Well, paper never refused ink!" (A:Có vẻ như những điều vô nghĩa được in những ngày gần đây. B: Well, paper never refused ink!) |
| Refuse (something) to (one) | Từ chối hoặc cấp cái gì đó cho một người cái gì đó | The prison guard was accused of refusing medical treatment to dozens of inmates. (Lực lượng bảo vệ nhà tù bị buộc tội từ chối điều trị y tế cho hàng chục tù nhân.) |
V. Bài tập với cấu trúc Phủ nhận
Bài 1: Dịch các câu sau sang tiếng Anh sử dụng cấu trúc Phủ nhận và Từ chối
- Tôi từ chối gặp anh ta.
- Anh ta từ chối việc chia sẻ về thông tin của anh ta.
- Chúng tôi phủ nhận việc gian lận trong công ty.
- Lan phủ nhận kỹ năng của tôi.
- Thật khó để phủ nhận việc anh yêu em.
- Anh ta muốn từ chối tham tham gia bữa tiệc.
- Cô ta cố gắng phủ nhận lỗi lầm của mình.
- Anh ấy từ chối tất cả vì anh ấy đã có người yêu.
- Tôi từ chối ăn cùng bạn.
- Tôi không từ chối bất kỳ anh chàng nào tới làm quen.
Đáp án:
- I refused to meet him
- He declined to share about his information.
- We deny cheating on company
- Lan denied my skill.
- It’s hard to deny that I love you.
- She wants to refuse to join the party.
- She tried to deny his mistake.
- He refused everything because she had a lover.
- I deny eating with you.
- I did not refuse any guy to get acquainted with.
Bài 2: Phân loại động từ đúng theo cấu trúc phủ nhận
- Lan denied…………(walk)…….. on the grass.
- Huong denied………(not do)……….. the homework.
- Que denied………(talk)……….. disrespectfully to the elders.
- Trinh denied………(cheat)……….. in the exam.
- Ngoc denied that her father………(be)……….. a thief because she didn’t have an LCD panel on her front.
- Nam denied that he ………(have)……….. a girlfriend.
- Tung denied that it………(be)……….. her who made that stupid mistake.
- Trung denied………(play)……….. video games during class.
Đáp án:
- walking
- not having done
- talking
- cheating
- was
- had
- was
- playing
VI. Tóm Tắt
Đây là cách Mytour đã giới thiệu chi tiết về việc sử dụng cấu trúc Phủ nhận, và phân biệt rõ ràng giữa cấu trúc Phủ nhận và Từ chối. Đừng quên thực hiện các bài tập để nắm vững cấu trúc này nhé. Những kiến thức này sẽ được bạn nắm vững trong các khóa học tại Mytour, hãy tìm cho mình một khóa học phù hợp với mục tiêu của bạn nhé!
- Luyện thi ielts
- Luyện thi toeic
- Luyện thi tiếng anh thptqg
