DVD | |
| Dạng | Đĩa quang |
|---|---|
| Dung lượng | ~4.7 GB (một mặt một lớp), ~8.54 GB (một mặt hai lớp) |
| Đọc cơ học | 650 nm laser, 1350 kB/s (1×) |
| Ghi cơ học | 1350 kB/s (1×) |
| Công dụng | Lưu trữ dữ liệu, nhạc, video, games |
| Đĩa quang |
|---|
|
Chung[hiện] |
|
Các kiểu, loại đĩa quang[hiện] |
Đĩa DVD (đôi khi được gọi là 'Đĩa Đa Năng Số' hoặc 'Đĩa Video Số') là một định dạng lưu trữ đĩa quang kỹ thuật số phổ biến. Chức năng chính của nó là lưu trữ video và dữ liệu.
Đĩa DVD có nhiều điểm tương đồng với CD: cả hai đều có đường kính 12 cm cho loại tiêu chuẩn, hoặc 8 cm cho loại nhỏ. Tuy nhiên, DVD sử dụng phương pháp lưu trữ dữ liệu khác, với khả năng nén dữ liệu và các lớp quang học có thể chứa nhiều dữ liệu hơn CD gấp 7 lần trở lên. Về cấu trúc phần mềm, DVD cũng khác CD ở điểm chúng sử dụng hệ tập tin UDF, một phiên bản mở rộng của tiêu chuẩn ISO 9660 dành cho CD lưu dữ liệu.
Sự khác biệt giữa các thuật ngữ liên quan đến DVD thường được mô tả bằng cách dữ liệu được lưu trữ trên đĩa: DVD-ROM chỉ có thể đọc, DVD-R và DVD+R có thể ghi một lần và sau đó có tính năng như DVD-ROM, còn DVD-RAM, DVD-RW, hoặc DVD+RW cho phép ghi và xóa dữ liệu nhiều lần.
Đĩa DVD-Video và DVD-Audio được sử dụng để chỉ hai định dạng khác nhau, một là cấu trúc video và một là nội dung âm thanh. Các loại đĩa DVD khác, bao gồm nội dung video, có thể được hiểu là đĩa DVD-Data. Thuật ngữ 'DVD' thường bị nhầm lẫn để chỉ các định dạng đĩa quang chất lượng cao như Blu-ray và HD-DVD.
Vào tháng 11 năm 2020, họ đã công bố về cuộc chiến giữa DVD và đĩa Blu-ray Disc. Vào ngày 31 tháng 12 năm 2020, thông báo rằng DVD sẽ ngừng phát hành tại Việt Nam, Nhật Bản và Đông Nam Á do kế hoạch tương lai hướng tới độ phân giải cao. Độ phân giải cao nhất là đĩa Blu-ray vào tháng 1 năm 2021.
Lịch sử
Năm 1993, hai tiêu chuẩn lưu trữ quang học mật độ cao (high-density) bắt đầu được phát triển, một là đĩa MultiMedia Compact Disc, được hỗ trợ bởi Philips và Sony, và định dạng còn lại là Super Density Disc, hỗ trợ bởi Toshiba, Time Warner, Matsushita Electric, Hitachi, Mitsubishi Electric, Pioneer, Thomson, và JVC. Tổng giám đốc IBM, Lou Gerstner, đóng vai trò như một người 'mai mối', đã tạo nên một nguồn lực thúc đẩy hai bên tạo nên một định dạng chuẩn duy nhất, khi ông nhận thấy sự tái hiện cuộc chiến định dạng videotape giữa VHS và Betamax vào những năm 1980.
Philips và Sony từ bỏ định dạng MultiMedia Compact Disc của họ và đồng ý hoàn toàn với định dạng SuperDensity Disc của Toshiba với một sự thay đổi duy nhất, đó là việc chuyển đổi thành EFMPlus modulation. EFMPlus được chọn vì khả năng đàn hồi chống lại những va chạm như vết xước và dấu vân tay. Kees Immink, người sáng tạo ra EFMPlus và cũng là người đã thiết kế EFM, cho biết EFMPlus hiệu quả hơn 6% so với công nghệ nguyên thủy của Toshiba, dẫn đến kết quả tạo ra dung lượng 4.7 GB thay vì 5 GB như ban đầu. Kết quả là phiên bản ghi chi tiết kỹ thuật của DVD, định dạng cho các đầu phát DVD và các ứng dụng DVD-ROM trên máy tính, ra đời vào tháng 12 năm 1995. Vào tháng 5 năm 1997, Liên hiệp DVD (DVD Consortium) đã chuyển giao cho Diễn đàn DVD (DVD Forum), mở rộng cho nhiều công ty.
Phân loại
Có nhiều loại định dạng của đĩa DVD:
- DVD-ROM: Định dạng này thường được sử dụng để lưu trữ phim. Chúng thường được 'nén', có một ma trận gốc dùng làm khuôn để ghi thông tin và không thể ghi và xóa lại được.
- DVD-R: Cũng được gọi là -R (recordable: có thể ghi), là định dạng đầu tiên xuất hiện với mục đích ban đầu là lưu trữ video.
- DVD+R: Tương tự như định dạng -R nhưng ra đời sau và phù hợp hơn -R trong việc lưu trữ dữ liệu. Cho phép xem phim bất kỳ lúc nào mà không cần đĩa phải hoàn chỉnh. Loại đĩa này có hiệu suất kỹ thuật tốt hơn -R. Không có sự khác biệt rõ ràng giữa đĩa -R và đĩa +R khi nhìn bằng mắt thường.
- DVD-RW và DVD+RW: Loại đĩa này giống như định dạng -R và +R nhưng cho phép ghi và xóa nhiều lần.
Thông số của hai loại đĩa DVD phổ biến.
| Tốc độ đọc 1X (m/giây) | 3,49 | 3,84 |
| Bước sóng lade (nm) | 650 | 650 |
| Numerical aperture (lens) | 0,60 | 0,60 |
| Media refractive index | 1,55 | 1,55 |
| Track (turn) spacing (um) | 0,74 | 0,74 |
| Turns per mm | 1.351 | 1.351 |
| Turns per inch | 34.324 | 34.324 |
| Tổng chiều dài track (m) | 11.836 | 11.836 |
| Tổng chiều dài track (feet) | 38.832 | 38.832 |
| Tổng chiều dài track (miles) | 7,35 | 7,35 |
| Media bit cell length (nm) | 133,3 | 146,7 |
| Media byte length (μm) | 1,07 | 1,17 |
| Media sector length (mm) | 5,16 | 5,68 |
| Độ rộng điểm (pit) (μm) | 0,40 | 0,40 |
| Độ sâu điểm (pit) (μm) | 0,105 | 0,105 |
| Chiều dài điểm - nhỏ nhất (μm) | 0,40 | 0,44 |
| Chiều dài điểm - lớn nhất (μm) | 1,87 | 2,05 |
| Bán kính Lead-in - giới hạn trong (mm) | 22 | 22 |
| Bán kính vùng dữ liệu giới hạn trong (mm) |
24 | 24 |
| Bán kính vùng dữ liệu giới hạn ngoài (mm) |
58 | 58 |
| Bán kính đến vùng Lead-out (mm) | 58,5 | 58,5 |
| Độ rộng vùng dữ liệu (mm) | 34 | 34 |
| Diện tích vùng dữ liệu (mm2) | 8.759 | 8.759 |
| Độ rộng toàn vùng track (mm) | 36,5 | 36,5 |
| Tốc độ quay lớn nhất tại 1x CLV (rpm) | 1.515 | 1.667 |
| Tốc độ quay nhỏ nhất tại 1x CLV (rpm) | 570 | 627 |
| Số trách chứa dữ liệu (data zone) | 45.946 | 45.946 |
| Tổng số track | 49.324 | 49.324 |
| Số sector trên mỗi lớp một mặt | 2.292.897 | 2.083.909 |
| Sectors per second | 676 | 676 |
| Media data rate (mbits/giây) | 26,15625 | 26,15625 |
| Số bit dữ liệu trên mỗi sector | 38.688 | 38.688 |
| Số byte dữ liệu trên mỗi sector | 4.836 | 4.836 |
| Interface data rate (mbits/giây) | 11,08 | 11,08 |
| Interface data bits per sector | 16.384 | 16.384 |
| Interface data bytes per sector | 2.048 | 2.048 |
| Track time per layer (phút) | 56,52 | 51,37 |
| Track time per side (phút) | 56,52 | 102,74 |
| Thời gian chứa video chuẩn MPEG-2 (phút) |
133 | 121 |
| Thời gian chứa video chuẩn MPEG-2 mỗi mặt (phút) |
133 | 242 |
Khả năng lưu trữ
Ban đầu có bốn loại đĩa DVD:
- DVD-5: có một mặt và một lớp lưu trữ thông tin, dung lượng lưu trữ là 4.7 gigabyte
- DVD-9: có một mặt và hai lớp lưu trữ thông tin, dung lượng lưu trữ là 8.5 gigabyte
- DVD-10: có hai mặt và mỗi mặt có một lớp lưu trữ thông tin (phải lật đĩa để xem mặt thứ hai), dung lượng lưu trữ là 9.4 gigabyte
- DVD-18: có hai mặt và hai lớp lưu trữ thông tin mỗi mặt, dung lượng lưu trữ là 17 gigabyte
Công nghệ


Đĩa DVD sử dụng ánh sáng laser diode có bước sóng 650nm, khác với bước sóng 780 nm của CD. Hầu hết các đầu đọc DVD ngày nay đều có khả năng sử dụng cả hai loại laser diode này để đọc cả DVD và CD. Điều này cho phép tạo ra các điểm nhỏ hơn trên bề mặt đĩa (1.32 micromet cho DVD so với 2.11 micromet cho CD). Tốc độ ghi của DVD là 1X, tương đương 1350 kB/s (1318 KiB/s) trong ổ đĩa và các mẫu DVD đầu tiên. Các mẫu mới nhất đã đạt tốc độ 18X hoặc 20X, nghĩa là nhanh gấp 18 hoặc 20 lần so với tốc độ cơ bản. Lưu ý rằng đối với ổ CD, tốc độ 1X là 153.6 kB/s (150 KiB/s), chậm hơn 9 lần.
Công nghệ ghi dữ liệu lớp kép
Ghi dữ liệu lớp kép cho phép đĩa DVD-R và DVD+R lưu trữ nhiều dữ liệu hơn, khoảng 8.5 Gigabyte mỗi mặt, so với 4.7 gigabyte của đĩa đơn lớp. DVD-R lớp kép được phát triển bởi Diễn đàn DVD của Pioneer, DVD+R lớp kép được phát triển bởi Philips và Mitsubishi Kagaku Media (MKM).
Đĩa lớp kép khác với đĩa DVD đơn lớp ở chỗ thêm một lớp vật lý vào trong đĩa. Ổ đĩa lớp kép truy cập vào lớp thứ hai bằng cách chiếu tia laser xuyên qua lớp thứ nhất một nửa trong suốt. Sự chuyển đổi cơ học giữa các lớp có thể tạo ra khoảng dừng khoảng 2 giây khi đầu đọc DVD chuyển từ lớp này sang lớp khác. Điều này làm cho người dùng lo lắng rằng đĩa lớp kép có thể bị hỏng hoặc thiếu sót, và do đó các nhà sản xuất đã phải giải thích rằng khoảng dừng này là hiện tượng bình thường trên các đĩa lớp kép.
Đĩa ghi DVD hỗ trợ công nghệ này có thể không tương thích với một số đầu chơi DVD và ổ đĩa DVD-ROM. Hiện nay, nhiều ổ đĩa ghi DVD đều hỗ trợ công nghệ lớp kép, mặc dù giá cả của ổ đĩa và đĩa lớp kép vẫn khá đắt. Tốc độ ghi dữ liệu trên đĩa lớp kép hiện nay vẫn nhanh hơn so với đĩa lớp đơn.
Bảng tốc độ đọc và truyền dữ liệu của đĩa DVD-ROM
Tốc độ đọc và truyền dữ liệu của đĩa DVD-ROM.
| Tốc độ trên nhãn (DVD-ROM) (Max, nếu CAV) | Thời gian đọc đĩa DVD một lớp (nếu CLV) | Thời gian đọc đĩa DVD hai lớp (nếu CLV) | Tốc độ truyền dữ liệu (Max. Nếu CAV) | Tốc dộ đọc thực tế DVD nhỏ nhất nếu CAV) | Tốc độ truyền dữ liệu nhỏ nhất nếu CAV | Tốc độ đọc thực tế nếu CAV | Tốc độ truyền dữ liệu thực tế nếu CAV | Vận tốc dài lớn nhất | Vận tốc dài lớn nhất | Tốc độ quay đĩa một lớp (Nhỏ nhất nếu CLV; lớn nhất nếu CAV) | Tốc độ quay đĩa một lớp (Max. Nếu CLV) | Ứng với tốc độ thông thường đĩa CD-ROM |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| X | (phút) | (phút) | (Bps) | X | (Bps) | X | (Bps) | (m/sec) | (mph) | (rpm) | (rpm) | X |
| Chú thích: CAV (Constant Angular Velocity): Vận tốc góc không thay đổi. CLV: (Constant Linear Velocity): Vận tốc dài không thay đổi | ||||||||||||
Sự tương thích
Ổ đĩa DVD và tính tương thích.
Đĩa DVD có thể ghi và ghi lại
HP là công ty đầu tiên phát triển định dạng DVD có thể ghi (DVD ghi và ghi lại) để đáp ứng nhu cầu lưu trữ và truyền tải dữ liệu.
Đĩa DVD có thể ghi được sử dụng rộng rãi cho việc lưu trữ nhạc và phim. Ba định dạng đã được phát triển: DVD-R/RW (minus/dash), DVD+R/RW (plus), DVD-RAM.
Đĩa DVD-Video
Đĩa DVD-Video là tiêu chuẩn để lưu trữ nội dung video. Tại Mỹ, số lượng đĩa DVD-Video bán ra hàng tuần đã vượt qua số lượng băng cassette VHS bán ra vào tháng 6 năm 2003, thể hiện sự chấp nhận rộng rãi từ thị trường.
Mặc dù có nhiều định dạng và độ phân giải được hỗ trợ, phần lớn khách hàng mua đĩa DVD để xem với tỷ lệ góc nhìn 4:3 hoặc anamorphic 16:9, sử dụng video MPEG-2 với độ phân giải 720x480 (NTSC) hoặc 720x576 (PAL) và tốc độ khung hình là 29.97 hoặc 25 khung hình/giây (FPS). Âm thanh phổ biến nhất là Dolby Digital (AC-3) hoặc DTS (Digital Theater System), từ 16-bit/48 kHz đến 24-bit/96 kHz với âm thanh đơn (monaural) đến 7.1 kênh âm thanh vòm (Surround Sound), cùng với MPEG-1 lớp 2. Mặc dù các thông số chi tiết cho video và âm thanh có thể thay đổi theo khu vực và tiêu chuẩn TV, nhiều đầu đĩa DVD vẫn hỗ trợ hầu hết các định dạng này. Đĩa DVD-Video cũng hỗ trợ các tính năng như menu, phụ đề, nhiều góc quay và nhiều track âm thanh khác nhau.
Đĩa DVD-Audio
Định dạng âm thanh DVD-Audio là một sự lựa chọn cao cấp cho âm thanh trung thực, lưu trữ trên đĩa DVD. Nó cho phép lưu trữ nhiều cấu hình kênh khác nhau (từ âm thanh đơn đến hệ thống âm thanh 7.1) với nhiều tần số lấy mẫu khác nhau (lên đến 24-bits/192 kHz so với 16-bits/44.1 kHz của CD). So với CD, DVD có dung lượng lớn hơn, cho phép lưu trữ nhiều bài hát hơn hoặc các bản nhạc chất lượng cao hơn (do sử dụng lấy mẫu tuyến tính và bit-rate cao, và/hoặc thêm vào các kênh để tạo ra âm thanh không gian).
Mặc dù có các tiêu chuẩn cao của DVD-Audio, vẫn có tranh luận về hiệu quả âm thanh trong môi trường nghe thực tế. Định dạng DVD-Audio đang đối mặt với sự cạnh tranh từ chuẩn SACD và DVD-Video.
Đảm bảo an ninh
Đĩa DVD-Audio có hệ thống bảo vệ mạnh mẽ, gọi là Bảo vệ Nội dung cho Phương tiện Ghi sẵn (CPPM), được phát triển bởi nhóm 4C (IBM, Intel, Matsushita và Toshiba).
Hiện nay, CPPM vẫn chưa bị 'bẻ khóa' như CSS của DVD-Video đã từng bị. Tuy nhiên, có những phần mềm đã được phát triển để giải mã âm thanh được mã hóa trên đĩa, cho phép người dùng lấy nội dung từ đĩa DVD-Audio tương tự như đối với DVD-Video.
Các công nghệ kế thừa

Có một số định dạng thừa kế của DVD được phát triển bởi nhiều liên minh khác nhau. Sony/Panasonic đã ra mắt Blu-ray (BD), trong khi Toshiba phát triển HD DVD, bắt đầu từ năm 2007. Thế hệ tiếp theo bao gồm Holographic Versatile Disc (HVD) của Maxell và công nghệ lưu trữ dữ liệu quang học 3D đang được phát triển mạnh mẽ.
Vào ngày 19 tháng 11 năm 2003, Diễn đàn DVD quyết định bỏ phiếu và chọn HD DVD là định dạng thừa kế chính thức của DVD. Tuy nhiên, cả Blu-ray (BD) và HD DVD đều gặp khó khăn trong việc được công nhận là công nghệ thừa kế chính thức của DVD, do thiếu hợp tác dẫn đến thành công của DVD.
Vào ngày 4 tháng 1 năm 2008, sau khi Warner Bros tuyên bố sẽ chỉ sản xuất phim theo định dạng Blu-ray và Wal-Mart chỉ phân phối sản phẩm Blu-ray, cuộc chiến định dạng độ nét cao chính thức khép lại vào tháng 2 cùng năm sau 8 năm cạnh tranh. Đại diện của Toshiba đã công bố xem xét rút lui hoàn toàn.
Chú thích
Liên kết ngoài
- Trang chủ của Diễn đàn DVD
- Trang chủ của Liên minh DVD+RW
- Đĩa DVD với dung lượng terabyte
- 6 bí quyết để ghi đĩa DVD hoàn hảo
Laser |
|---|
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|
