Danh Sách Viết Tắt
TNCN: Thu nhập cá nhân;
DN: Doanh nghiệp;
NLĐ: Người lao động;
HĐLĐ: Hợp đồng lao động.
1. Ý Nghĩa của Quyết Toán Thuế TNCN.
2. Điều Kiện Để Được Uỷ Quyền Quyết Toán Thuế TNCN.
3. Ví Dụ Minh Họa.
4. Thủ Tục Lập Hồ Sơ Uỷ Quyền Quyết Toán Thuế TNCN.
Điều Kiện Uỷ Quyền Quyết Toán Thuế TNCN
1. Quyết Toán Thuế TNCN Là Gì?
- Quyết toán thuế TNCN là quá trình khai báo thông tin số thuế trong năm để xác định số thuế TNCN cần phải nộp thêm, hoàn trả thuế TNCN đã nộp thừa hoặc bù thuế trong kỳ tính thuế tiếp theo.
- Quá trình quyết toán thuế TNCN thường được thực hiện theo hai hình thức sau:
+ Cá nhân có thể tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
+ Hoặc cá nhân có thể ủy quyền cho cơ quan hoặc tổ chức trả thu nhập cho mình và thực hiện quyết toán thuế tại cơ quan thuế.
2. Điều Kiện Được Uỷ Quyền Quyết Toán Thuế TNCN
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ được ủy quyền quyết toán thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
Case 1:
- Ký Hợp Đồng Lao Động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên tại một Doanh Nghiệp (DN);
- Thực tế đang làm việc tại DN đó vào thời điểm DN trả thu nhập và thực hiện quyết toán thuế. (Áp dụng cho cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm)
Case 2:
Nhân viên (NLĐ) khi chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới sẽ có quyền ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới. Cần chú ý rằng, tổ chức mới phải được thành lập do quá trình sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp giữa tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống.
Case 3:
- Ký Hợp Đồng Lao Động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên tại một Doanh Nghiệp (DN);
- Thực hiện công việc tại DN vào thời điểm DN thanh toán thu nhập và thực hiện quyết toán thuế (Áp dụng cho cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm);
- Nếu có thu nhập vãng lai không vượt quá 10 triệu đồng/tháng, sẽ được giảm 10% thuế TNCN mà không cần phải quyết toán thuế cho phần thu nhập này.
- Xem thêm: Thời hạn khai và quyết toán thuế TNCN năm 2022
3. Một số ví dụ
Ví dụ số 1:
Chị A đã ký Hợp đồng lao động thời hạn 1 năm với công ty cổ phần B, từ ngày 1/7/2021 đến 30/6/2022. Trong tháng 3/2022, chị A đang làm việc tại công ty và chị chỉ làm việc tại công ty này. Khi công ty tiến hành quyết toán thuế TNCN cho nhân viên, chị A được ủy quyền để công ty thực hiện quyết toán thuế cho mình theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Trả lời:
Theo thông tin đã cung cấp và quy định tại Điều 8 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, chị A đáp ứng đủ điều kiện để được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho công ty cổ phần B:
- Chị A đã ký HĐLĐ thời hạn 01 năm với công ty cổ phần B;
- Chị chỉ làm việc tại một địa điểm (Công ty cổ phần B);
- Vào thời điểm công ty quyết toán thuế TNCN cho nhân viên (tháng 3/2022), chị A đang làm việc tại công ty B.
=> Dưới những điều kiện nêu trên, chị A đạt đủ tiêu chí để ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho công ty cổ phần B, đặc biệt là đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà công ty B trả cho chị kể từ tháng 7/2021.
Ví dụ 2:
Chị A đã ký Hợp đồng lao động thời hạn 1 năm với công ty cổ phần B, thời gian từ 1/7/2021 đến 30/6/2022. Trong tháng 3/2022, chị A đang làm việc tại công ty cổ phần B. Ngoài công việc chính, chị còn làm nhân viên bán hàng theo giờ (part-time) tại một công ty khác, không có Hợp đồng lao động. Thu nhập hàng tháng của chị dao động từ 3 - 4 triệu đồng, phụ thuộc vào số lượng khách hàng chị chốt được. Trong trường hợp không chốt được khách, chị không nhận được lương. Mỗi khi công ty này thanh toán lương, họ đã khấu trừ 10% thuế TNCN của chị.
Công ty cổ phần B, khi thực hiện quyết toán thuế TNCN cho nhân viên, có quyền được chị A ủy quyền để thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập của chị tại công ty B.
=> Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, chị A thỏa mãn các điều kiện sau: đã ký Hợp đồng lao động thời hạn 01 năm với công ty cổ phần B; trong tháng 3/2022, khi công ty B thực hiện quyết toán thuế TNCN cho nhân viên, chị A đang làm việc tại công ty B. Hơn nữa, chị có thu nhập vãng lai từ công ty khác, mỗi tháng khoảng 3 - 4 triệu, đã bị khấu trừ 10% thuế TNCN mỗi khi nhận tiền, nhưng chị không yêu cầu quyết toán thuế cho phần thu nhập này (do thu nhập này không thông qua Hợp đồng lao động, không có tính chất thường xuyên). Dựa trên các điều kiện này, chị A có thể ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho công ty B.
Theo thông tin cung cấp và quy định tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, ta thấy:
- Hợp đồng lao động của chị A có thời hạn 01 năm với công ty cổ phần B;
- Trong tháng 3/2022, thời điểm công ty B quyết toán thuế TNCN cho nhân viên, chị A đang làm việc tại công ty B;
- Chị A có thu nhập vãng lai từ công ty khác, mỗi tháng khoảng 3 - 4 triệu đồng, đã bị khấu trừ 10% thuế TNCN mỗi khi nhận tiền. Tuy nhiên, chị không yêu cầu quyết toán thuế cho phần thu nhập này, vì đây là thu nhập vãng lai không thông qua Hợp đồng lao động và không có tính chất thường xuyên (như được định nghĩa trong quy định).
(Thu nhập vãng lai được hiểu là các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng không thông qua Hợp đồng lao động, không mang tính chất thường xuyên).
=> Vậy nên, trường hợp của chị A đáp ứng đủ điều kiện để ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho công ty cổ phần B đối với phần thu nhập từ tháng 7/2021.
Nếu chị A muốn quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập vãng lai, chị phải tự mình thực hiện quyết toán với cơ quan thuế. Chị có thể yêu cầu công ty B và công ty trả thu nhập vãng lai cung cấp chứng từ khấu trừ thuế để chị có thể tự đi quyết toán.
4. Hồ sơ ủy quyền quyết toán thuế TNCN
4.1 Thành phần hồ sơ
Hồ sơ ủy quyền quyết toán thuế TNCN bao gồm:
- Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN, là Giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Thông thường, khi các doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNCN, họ sẽ cung cấp mẫu giấy ủy quyền này đến cho người lao động. Người lao động chỉ cần điền các thông tin trên giấy ủy quyền và ký tên.
- Người lao động tiến hành nộp giấy ủy quyền này cho công ty nơi họ đang làm việc.
4.2 Hướng dẫn viết hồ sơ
Các thông tin cần cung cấp trong giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN bao gồm:
- Điền đầy đủ họ và tên của người ủy quyền;
- Ghi chính xác mã số thuế của người ủy quyền;
- Đánh dấu vào trường hợp ủy quyền quyết toán thuế TNCN (Người lao động chỉ cần đánh dấu vào trường hợp ủy quyền của mình);
- Ghi rõ năm quyết toán thuế TNCN;
- Ghi tên đơn vị được ủy quyền (chính là công ty nơi Người lao động đang làm việc) và mã số thuế của công ty;
- Người lao động ký và ghi rõ họ tên.
Người lao động cần chú ý viết chính xác thông tin, đặc biệt là mã số thuế cá nhân và mã số thuế của công ty; tránh sai sót, sửa chữa sau này.
Dưới đây là thông tin về điều kiện được ủy quyền quyết toán thuế TNCN mới nhất. Bạn đọc hãy theo dõi để kiểm tra trường hợp của mình và thực hiện đúng theo quy định.
