- Đội tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc được biết đến với biệt danh 'Những cô gái Thái Cực'.
- Đội tuyển được xem là một trong những đội mạnh nhất châu Á.
- Thành tích ấn tượng nhất là vị trí Á quân tại Cúp bóng đá nữ châu Á 2022 và ba lần giành Huy chương đồng tại các kỳ Đại hội thể thao Châu Á.
- Đội đã ba lần tham dự World Cup.
- Danh sách cầu thủ hiện tại và những cầu thủ mới được triệu tập.
- Các kỷ lục về số trận thi đấu và số bàn thắng của các cầu thủ.
Hàn Quốc
Biệt danh
Những cô gái Thái Cực (태극 낭자)
Hiệp hội
Hiệp hội bóng đá Hàn Quốc (KFA)
Liên đoàn châu lục
Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC)
Liên đoàn khu vực
Liên đoàn bóng đá Đông Á
Huấn luyện viên
Colin Bell
Đội trưởng
Kim Hye-ri
Thi đấu nhiều nhất
Cho So-hyun (142)
Vua phá lưới
Ji So-yun (65)
Mã FIFA
KOR
Xếp hạng FIFA
Hiện tại
17 2 (24 tháng 3 năm 2023)
Cao nhất
14 (12.2017, 9.2018–3.2019)
Thấp nhất
26 (8.2004)
Trận quốc tế đầu tiên
Nhật Bản 13 – 1 Hàn Quốc (Seoul, Hàn Quốc, 6.9.1990)
Trận thắng đậm nhất
Hàn Quốc 19 – 0 Bắc Mariana (Đài Nam, Trung Hoa Dân Quốc, 26.8.2009)
Trận thua đậm nhất
Nhật Bản 13 – 1 Hàn Quốc (Seoul, Hàn Quốc, 6.9.1990)
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới
Số lần tham dự
4 (Lần đầu vào năm 2003)
Kết quả tốt nhất
Vòng 16 đội (2015)
Cúp bóng đá nữ châu Á
Số lần tham dự
13 (Lần đầu vào năm 1991)
Kết quả tốt nhất
Á quân (2022)
Thành tích huy chương
Đại hội Thể thao châu Á
Quảng Châu 2010
Đồng đội
Incheon 2014
Đồng đội
Jakarta - Palembang 2018
Đồng đội
Đội tuyển bóng đá nữ quốc giaHàn Quốc (Hangul: 대한민국 여자 축구 국가대표팀, Hanja: 大韓民國 女子 蹴球 國家代表 팀, Hán-Việt: Đại Hàn Dân Quốc Nữ tử Thúc cầu Quốc gia Đại biểu Team, Romaja: Daehan Min'guk Yeoja Chukgu Gukga Daepyo Tim) là đội tuyển đại diện cho Hàn Quốc trong các giải đấu quốc tế về bóng đá nữ. Đội bóng còn được biết đến với biệt danh 'Những cô gái Thái Cực'.
Đội tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc được xem là một trong những đội mạnh nhất châu Á, bên cạnh Trung Quốc, Nhật Bản, Bắc Triều Tiên và Úc. Mặc dù vậy, đội chưa từng giành chức vô địch tại các giải đấu cấp châu lục và cũng chưa có cơ hội tham dự Thế vận hội. Thành tích ấn tượng nhất của đội là vị trí Á quân tại Cúp bóng đá nữ châu Á 2022 và ba lần giành Huy chương đồng tại các kỳ Đại hội thể thao Châu Á năm 2010, 2014 và 2018. Đội cũng đã ba lần tham dự World Cup.
Thành tích
Giải vô địch thế giới bóng đá nữ
Chủ nhà / Năm
Thành tích
ST
T
H
B
BT
BB
HS
1991
Không vượt qua vòng loại
1995
1999
2003
Vòng bảng
3
0
0
3
1
11
-10
2007
Không vượt qua vòng loại
2011
2015
Vòng 16 đội
4
1
1
2
4
8
-4
2019
Vòng bảng
3
0
0
3
1
8
-7
2023
3
0
1
2
1
4
-3
Tổng số
4/9
13
1
2
10
7
31
-24
Cúp bóng đá nữ châu Á
Chủ nhà / Năm
Thành tích
ST
T
H
B
BT
BB
HS
1991
Vòng bảng
3
0
0
3
0
22
−22
1993
3
1
0
2
4
9
−5
1995
Hạng tư
5
2
1
2
11
5
+6
1997
Vòng bảng
2
1
0
1
11
1
+10
1999
4
3
0
1
30
5
+25
2001
Hạng tư
6
4
0
2
16
10
+6
2003
Hạng ba
6
4
1
1
22
5
+17
2006
Vòng bảng
4
2
0
2
14
6
+8
2008
3
2
0
1
5
3
+2
2010
3
1
1
1
6
3
+3
2014
Hạng tư
5
2
1
2
18
4
+14
2018
Hạng năm
4
2
2
0
9
0
+9
2022
Á quân
6
4
1
1
11
4
+7
Tổng cộng
13/19
54
28
7
19
157
77
+80
Thế vận hội mùa hè
Thế vận hội
Chủ nhà / Năm
Kết quả
ST
T
H*
B
BT
BB
HS
1996
Không vượt qua vòng loại
2000
2004
2008
2012
2016
2020
2024
2028
Chưa xác định
2032
Tổng cộng
0/7
–
–
–
–
–
–
–
Đại hội thể thao châu Á
Chủ nhà / Năm
Thành tích
ST
T
H
B
BT
BB
HS
1990
Hạng năm
5
1
0
4
2
30
−28
1994
Hạng tư
3
0
0
3
0
9
−9
1998
Vòng bảng
3
1
1
1
8
4
+4
2002
Hạng tư
5
2
0
3
6
8
−2
2006
5
2
0
3
7
10
−3
2010
Hạng ba
5
3
1
1
14
4
+10
2014
6
5
0
1
33
2
+31
2018
6
5
0
1
32
3
+29
2022
Tứ kết
4
3
0
1
14
5
+9
2026 đến 2034
Chưa xác định
Tổng cộng
10/10
42
22
2
17
116
76
+40
Cúp bóng đá Đông Á
Chủ nhà / Năm
Thành tích
ST
T
H
T
BT
BB
HS
2005
Vô địch
3
2
1
0
3
0
+3
2008
Hạng tư
6
3
0
3
15
9
+6
2010
Hạng ba
7
5
0
2
47
4
+43
2013
3
1
0
2
4
5
–1
2015
Á quân
6
5
0
1
29
3
+26
2017
Hạng tư
6
3
0
3
43
7
+36
2019
Á quân
3
1
1
1
3
1
+2
2021
Hạng ba
3
1
1
1
6
3
+3
Tổng cộng
8/8
37
21
3
13
150
32
+118
Kết quả thi đấu gần đây
Chiến thắng Hòa Thua
2019
17 tháng 1 năm 2019Giải Tứ hùng Trung Quốc
Hàn Quốc
3–0
România
Mai Châu, Trung Quốc
15:00 CST
Yeo Min-ji 39'
Jung Seol-bin 45'
Lee Geum-min 61'
Sân vận động: Trung tâm Thể thao Olympic Huyện Ngũ Hoa Trọng tài: Gu Chunhan (Trung Quốc)
20 tháng 1 năm 2019Giải Tứ hùng Trung Quốc
Hàn Quốc
0–1
Trung Quốc
Mai Châu, Trung Quốc
19:35 CST
Gu Yasha 16'
Sân vận động: Trung tâm Thể thao Olympic Huyện Ngũ Hoa Trọng tài: Tần Lượng (Trung Quốc)
Sân vận động: Sân vận động Auguste-Delaune Lượng khán giả: 13,034 Trọng tài: Marie-Soleil Beaudoin (Canada)
Ban huấn luyện
Thông tin tính đến ngày 30 tháng 1 năm 2023.
Vị trí
Tên
Huấn luyện viên trưởng
Colin Bell
Trợ lí huấn luyện viên
Matt Ross
Park Youn-jeong
Huấn luyện viên thủ môn
Chung Yoo-suk
Huấn luyện viên thể lực
Jung Hyun-gyu
Danh sách cầu thủ
Danh sách cầu thủ hiện tại
Số
VT
Cầu thủ
Ngày sinh (tuổi)
Trận
Bàn
Câu lạc bộ
1TM
Kim Jung-mi (김정미)
16 tháng 10, 1984 (39 tuổi)
148
0
Incheon Hyundai Steel Red Angels
1TM
Choi Ye-seul (최예슬)
12 tháng 3, 1997 (27 tuổi)
2
0
Gyeongju KHNP
1TM
Kim Kyeong-hee (김경희)
17 tháng 3, 2003 (21 tuổi)
0
0
Suwon FC
2HV
Kim Hye-ri (김혜리) (captain)
25 tháng 6, 1990 (34 tuổi)
124
1
Incheon Hyundai Steel Red Angels
2HV
Lee Young-ju (이영주)
22 tháng 4, 1992 (32 tuổi)
63
2
Madrid CFF
2HV
Hong Hye-ji (홍혜지)
25 tháng 8, 1996 (27 tuổi)
40
1
Incheon Hyundai Steel Red Angels
2HV
Choo Hyo-joo (추효주)
29 tháng 7, 2000 (24 tuổi)
45
4
Incheon Hyundai Steel Red Angels
2HV
Lee Eun-young (이은영)
31 tháng 3, 2002 (22 tuổi)
12
1
Changnyeong WFC
2HV
Go Yoo-na (고유나)
16 tháng 11, 2002 (21 tuổi)
2
0
Hwacheon KSPO
2HV
Lee So-hee (이소희)
17 tháng 11, 1997 (26 tuổi)
0
0
Incheon Hyundai Steel Red Angels
3TV
Ji So-yun (지소연)
21 tháng 2, 1991 (33 tuổi)
158
71
Seattle Reign
3TV
Cho So-hyun (조소현)
24 tháng 6, 1988 (36 tuổi)
152
26
Birmingham City
3TV
Lee Geum-min (이금민)
7 tháng 4, 1994 (30 tuổi)
88
27
Brighton & Hove Albion
3TV
Kang Chae-rim (강채림)
23 tháng 3, 1998 (26 tuổi)
32
8
Suwon FC
3TV
Jeon Eun-ha (전은하)
28 tháng 1, 1993 (31 tuổi)
24
1
Suwon FC
3TV
Lee Jeong-eun (이정은)
15 tháng 12, 1993 (30 tuổi)
8
6
Hwacheon KSPO
3TV
Hong Seo-yoon (홍서윤)
6 tháng 7, 2008 (16 tuổi)
0
0
Kwangyoung Girls' High School
4TĐ
Choe Yu-ri (최유리)
16 tháng 9, 1994 (29 tuổi)
61
11
Birmingham City
4TĐ
Moon Mi-ra (문미라)
28 tháng 2, 1992 (32 tuổi)
43
19
Suwon FC
4TĐ
Chun Ga-ram (천가람)
19 tháng 10, 2002 (21 tuổi)
16
4
Hwacheon KSPO
4TĐ
Casey Phair (케이시 페어)
29 tháng 6, 2007 (17 tuổi)
10
4
Angel City FC
4TĐ
Kwon Da-eun (권다은)
5 tháng 9, 2007 (16 tuổi)
1
0
Ulsan Hyundai High School
4TĐ
Won Ju-eun (원주은)
9 tháng 3, 2007 (17 tuổi)
0
0
Ulsan Hyundai High School
Những cầu thủ mới được gọi
Những cầu thủ sau đây đã được triệu tập vào đội tuyển Hàn Quốc trong 12 tháng qua.
Vt
Cầu thủ
Ngày sinh (tuổi)
Số trận
Bt
Câu lạc bộ
Lần cuối triệu tập
TM
Ryu Ji-soo (류지수)
3 tháng 9, 1997 (26 tuổi)
0
0
Seoul WFC
v. Philippines, 8 April 2024
TM
Yoon Young-geul (윤영글)
28 tháng 10, 1987 (36 tuổi)
29
0
Unattached
2023 FIFA Women's World Cup
HV
Jang Sel-gi (장슬기)
31 tháng 5, 1994 (30 tuổi)
102
14
Gyeongju KHNP
v. Hoa Kỳ, 2 June 2024
HV
Kim Jin-hui (김진희)
7 tháng 10, 1998 (25 tuổi)
0
0
Gyeongju KHNP
v. Hoa Kỳ, 2 June 2024
HV
Shim Seo-yeon (심서연)
15 tháng 4, 1989 (35 tuổi)
90
1
Suwon FC
v. Philippines, 8 April 2024
HV
Kim Se-yeon (김세연)
22 tháng 3, 2005 (19 tuổi)
2
0
Daeduk College
v. Philippines, 8 April 2024
HV
Nam Seung-eun (남승은)
10 tháng 1, 2006 (18 tuổi)
1
0
Osan Information High School
v. Philippines, 8 April 2024
HV
Go Da-ae (고다애)
3 tháng 2, 2005 (19 tuổi)
0
0
Korea University Sejong
v. Philippines, 8 April 2024
HV
Lim Seon-joo (임선주)
27 tháng 11, 1990 (33 tuổi)
105
6
Incheon Hyundai Steel Red Angels
v. Cộng hòa Séc, 24 February 2024
HV
Kim Hye-yeong (김혜영)
26 tháng 2, 1995 (29 tuổi)
11
1
Gyeongju KHNP
2022 Asian Games
TV
Jeon Yu-gyeong (전유경)
20 tháng 1, 2004 (20 tuổi)
0
0
Uiduk University
v. Philippines, 8 April 2024
TV
Won Chae-eun (원채은)
16 tháng 6, 2005 (19 tuổi)
0
0
Korea University Sejong
v. Philippines, 8 April 2024
TV
Lee Min-a (이민아)
8 tháng 11, 1991 (32 tuổi)
80
17
Incheon Hyundai Steel Red Angels
v. Philippines, 5 April 2024
TV
Kim Yun-ji (김윤지)
1 tháng 6, 1989 (35 tuổi)
9
0
Suwon FC
v. Bồ Đào Nha, 27 February 2024
TV
Bae Ye-bin (배예빈)
7 tháng 12, 2004 (19 tuổi)
3
0
Uiduk University
Ulsan Training Camp, November - December 2023
TV
Kwon Hah-nul (권하늘)
7 tháng 3, 1988 (36 tuổi)
107
15
Mungyeong Sangmu
2022 Asian Games
TĐ
Kwak Ro-yeong (곽로영)
19 tháng 7, 2003 (21 tuổi)
0
0
Gyeongju KHNP
v. Hoa Kỳ, 2 June 2024
TĐ
Son Hwa-yeon (손화연)
15 tháng 3, 1997 (27 tuổi)
56
12
Incheon Hyundai Steel Red Angels
v. Philippines, 5 April 2024
TĐ
Lee Jung-min (이정민)
11 tháng 11, 2000 (23 tuổi)
2
0
Mungyeong Sangmu
v. Bồ Đào Nha, 27 February 2024
TĐ
Jung Seol-bin (정설빈)
6 tháng 1, 1990 (34 tuổi)
84
22
Sejong Sportstoto
v. Trung Quốc, 1 November 2023
TĐ
Park Eun-sun (박은선)
25 tháng 12, 1986 (37 tuổi)
48
20
Unattached
v. Thái Lan, 26 October 2023
TĐ
Mun Eun-ju (문은주)
1 tháng 9, 2000 (23 tuổi)
3
2
Hwacheon KSPO
2022 Asian Games
TĐ
Jang Yu-bin (장유빈)
10 tháng 2, 2002 (22 tuổi)
6
0
Seoul WFC
Paju NFC Training Camp, June 2023
Withdrew due to injury
Retired from the national team
Preliminary squad
Huấn luyện viên trưởng: Yoon Deok-yeo
Những kỷ lục
Chơi nhiều trận nhất
#
Tên cầu thủ
Thời gian thi đấu
Số trận
1
Cho So-hyun
2007–
120
2
Kim Jung-mi
2003–
113
3
Ji So-yun
2006–
115
4
Kwon Hah-nul
2006–
103
5
Jeon Ga-eul
2007–
96
6
Yoo Young-a
2007–
87
7
Lee Eun-mi
2007–
84
8
Kim Do-yeon
2007–
80
9
Kim Hye-ri
2010–
78
10
Lee Myung-hwa
1990–2004
81
In đậm là vẫn còn thi đấu (tính đến 1/9/2018)
Ghi nhiều bàn thắng nhất
#
Tên cầu thủ
Thời gian thi đấu
Bàn thắng
Số trận
1
Ji So-yun
2006–
54
115
2
Jeon Ga-eul
2007–
38
95
3
Yoo Young-a
2007–
32
87
4
Cha Sung-mi
1994–2003
30
55
5
Park Hee-young
2005–2013
23
55
6
Jung Seol-bin
2006–
20
72
Cho So-hyun
2007–
120
8
Park Eun-sun
2003–
17
34
9
Kwon Hah-nul
2006–
15
103
10
Lee Geum-min
2013–
14
43
Lee Eun-mi
2007–
84
Chú giải
Chú giải chi tiết
Các liên kết khác
KFA
FIFALưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2017 trên Wayback Machine
Bóng đá tại Hàn Quốc
Liên đoàn Quốc gia
Hệ thống giải đấu
Đội tuyển quốc gia
Nam/Nữ
kết quả
kỷ lục
U-23 (Olympic)
U-20 Nam/U-20 Nữ
U-17 Nam/U-17 Nữ
Bóng đá trong nhà
Bóng đá bãi biển
Các giải đấu
Chuyên nghiệp
K League
K League 1
K League 2
Bán chuyên
K3 League
K4 League
Giải bóng đá bán chuyên quốc gia
National League
Nữ
WK League
Các giải đấu cup
FA Cup
All-Stars Cup
Cúp Liên đoàn Quốc gia
Challengers Cup
Dự bị & học viện
Giải dự bị
Giải sinh viên
Các giải đấu không còn tồn tại
Giải vô địch bóng đá quốc gia (1946–2000)
Cúp Tổng thống Hàn Quốc (1952–2009)
Giải bóng đá bán chuyên quốc gia (1964–2002)
Cúp Hàn Quốc (1971–1999)
Siêu cúp (1999–2006)
League Cup (1986–2011)
Danh sách các câu lạc bộ
Vô địch
Cầu thủ nước ngoài tại K League
Cầu thủ nước ngoài tại Giải Quốc gia
Các đội tuyển bóng đá nữ quốc gia châu Á (AFC)
Afghanistan
Ả Rập Xê Út
Ấn Độ
Bahrain
Bangladesh
Bhutan
Brunei
Campuchia
CHDCND Triều Tiên
Đông Timor
Guam
Hàn Quốc
Hồng Kông
Indonesia
Iran
Iraq
Jordan
Kuwait
Kyrgyzstan
Lào
Liban
Ma Cao
Malaysia
Maldives
Mông Cổ
Myanmar
Nepal
Nhật Bản
Oman
Pakistan
Palestine
Philippines
Qatar
Quần đảo Bắc Mariana†
Singapore
Sri Lanka
Syria
Tajikistan
Thái Lan
Đài Bắc Trung Hoa
Trung Quốc
Turkmenistan
UAE
Úc
Uzbekistan
Việt Nam
Yemen
† Thành viên dự khuyết - Không phải thành viên của FIFA
Đội tuyển thể thao quốc gia của Hàn Quốc
A1 GP
Quyền anh nghiệp dư
Bóng bầu dục Mỹ
Bóng đá
Nam
U-23
U-20
U-17 / Nữ
U-20
U-17
Cầu lông
Bóng chày
Nam
Nữ
Bóng rổ
Nam
Nữ
Bóng đá bãi biển
Cricket
Khúc côn cầu
Nam
Nữ
Bóng đá trong nhà
Nam
Nữ
Bóng ném
Nam
Nữ
Khúc côn trên băng
Nam
U-20 / Nữ
Korfball
Bóng bầu dục
Nam
M7
W7
Trượt băng vòng ngắn
Nam
Nữ
Quần vợt
Nam
Nữ
Bóng chuyền
Nam
Nữ
Bóng nước
Các đội tuyển bóng đá quốc gia Đông Á (EAFF)
Nam
Trung Quốc
Trung Hoa Đài Bắc
Guam
Hồng Kông
Nhật Bản
Bắc Triều Tiên
Hàn Quốc
Ma Cao
Mông Cổ
Quần đảo Bắc Mariana†
Nữ
Trung Quốc
Trung Hoa Đài Bắc
Guam
Hồng Kông
Nhật Bản
Bắc Triều Tiên
Hàn Quốc
Ma Cao
Mông Cổ
Quần đảo Bắc Mariana†
Thành viên liên kết tạm thời của AFC
Theovi.wikipedia.org
Copy link
2
Các câu hỏi thường gặp
1.
Đội tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc có biệt danh gì và ý nghĩa của nó là gì?
Đội tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc được biết đến với biệt danh 'Những cô gái Thái Cực', thể hiện tinh thần kiên cường và sức mạnh trong thi đấu, đồng thời phản ánh văn hóa và di sản của đất nước.
2.
Hàn Quốc đã từng tham dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới bao nhiêu lần?
Hàn Quốc đã tham dự Giải vô địch bóng đá nữ thế giới tổng cộng 4 lần, lần đầu tiên vào năm 2003, với thành tích tốt nhất là vào vòng 16 đội vào năm 2015.
3.
Đội tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc đã đạt được thành tích nào tại Cúp bóng đá nữ châu Á?
Đội tuyển đã tham dự Cúp bóng đá nữ châu Á 13 lần và đạt được thành tích á quân vào năm 2022, cho thấy sự tiến bộ và cạnh tranh mạnh mẽ trong khu vực.
4.
Ai là huấn luyện viên trưởng của đội tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc hiện tại?
Huấn luyện viên trưởng hiện tại của đội tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc là Colin Bell, người đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của đội trong các giải đấu quốc tế.
5.
Đội trưởng của đội tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc là ai và cô ấy có thành tích ra sao?
Đội trưởng hiện tại là Kim Hye-ri, cô đã thi đấu 124 trận và góp phần quan trọng vào thành công của đội tuyển trong các giải đấu lớn.
6.
Kết quả tốt nhất của đội tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc tại các kỳ Đại hội thể thao châu Á là gì?
Đội tuyển đã giành huy chương đồng tại các kỳ Đại hội thể thao châu Á năm 2010, 2014 và 2018, thể hiện sự ổn định và mạnh mẽ trong khu vực.
7.
Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc diễn ra với đội nào và kết quả ra sao?
Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển bóng đá nữ Hàn Quốc diễn ra với Nhật Bản vào ngày 6 tháng 9 năm 1990, với kết quả là Hàn Quốc thua 1-13.
Nội dung từ Mytour nhằm chăm sóc khách hàng và khuyến khích du lịch, chúng tôi không chịu trách nhiệm và không áp dụng cho mục đích khác.
Nếu bài viết sai sót hoặc không phù hợp, vui lòng liên hệ qua Zalo: 0978812412 hoặc Email: [email protected]
Trang thông tin điện tử nội bộ
Công ty cổ phần du lịch Việt Nam VNTravelĐịa chỉ: Tầng 20, Tòa A, HUD Tower, 37 Lê Văn Lương, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà NộiChịu trách nhiệm quản lý nội dung: Zalo: 0978812412 - Email: [email protected]