
| Biệt danh | Những con sư tử ở Khorasan |
|---|---|
| Hiệp hội | Afghanistan |
| Liên đoàn châu lục | AFC (Châu Á) |
| Liên đoàn khu vực | CAFA (Trung Á) |
| Huấn luyện viên trưởng | Farhad Kazemi |
| Đội trưởng | Farshad Noor |
| Thi đấu nhiều nhất | Zohib Islam Amiri (65) |
| Ghi bàn nhiều nhất | Faysal Shayesteh (10) |
| Sân nhà | Sân vận động Ghazi |
| Mã FIFA | AFG |
| Hạng FIFA | |
| Hiện tại | 151 7 (ngày 4 tháng 4 năm 2024) |
| Cao nhất | 122 (tháng 4, 2014) |
| Thấp nhất | 204 (tháng 1, 2003) |
| Hạng Elo | |
| Hiện tại | 177 5 (30 tháng 11 năm 2022) |
| Cao nhất | 83 (tháng 8, 1941) |
| Thấp nhất | 210 (tháng 11, 2010) |
| Trận quốc tế đầu tiên | |
Afghanistan 0–0 Bản mẫu:Country data IRN1925 (Kabul, Afghanistan; 25 tháng 8, 1941) | |
| Trận thắng đậm nhất | |
| Bhutan 1–8 Afghanistan (New Delhi, Ấn Độ; 7 tháng 12, 2011) | |
| Trận thua đậm nhất | |
| Turkmenistan 11–0 Afghanistan (Ashgabat]], Turkmenistan; 19 tháng 11, 2004) | |
| SAFF Championship | |
| Sồ lần tham dự | 7 (Lần đầu vào năm 2003) |
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (2013) |
Thành tích huy chương | |
Đội tuyển bóng đá quốc gia Afghanistan (tiếng Pashto: د افغانستان د فوټبال ملي لوبډله Da Afghānestān da Fūṭbāl Millī Lobḍala, tiếng Dari: تیم ملی فوتبال افغانستان) là đội tuyển quốc gia của Afghanistan, quản lý bởi Liên đoàn bóng đá Afghanistan. Thành lập năm 1922, đội đã thi đấu trận quốc tế đầu tiên với Ấn Độ tại Kabul năm 1941. Afghanistan gia nhập FIFA năm 1948 và AFC năm 1954, là một trong những thành viên sáng lập Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC). Đội chơi các trận đấu tại Sân vận động Ghazi ở Kabul. Từ tháng 8 năm 2021, cờ đại diện là cờ của Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan, thay vì cờ trắng của Taliban.
Thành tích đạt được
Giải đấu bóng đá thế giới
- 1930 đến 2002 - Chưa tham gia
- 2006 đến 2026 - Không vượt qua vòng loại
Giải vô địch bóng đá châu Á
- 1956 - Rút lui
- 1960 đến 1972 - Không tham gia
- 1976 đến 1984 - Không vượt qua vòng loại
- 1988 đến 2000 - Chưa tham gia
- 2004 - Không vượt qua vòng loại
- 2007 - Chưa tham gia
- 2011 đến 2023 - Không vượt qua vòng loại
Olympic
- (Được tổ chức cho các đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
| Năm | Thành tích | Pld | W | D | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1900 đến 1936 | Không tham dự | ||||||
| 1948 | Vòng sơ loại | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 6 |
| 1952 | Không tham dự | ||||||
| 1956 đến 1960 | Bỏ cuộc | ||||||
| 1964 đến 1988 | Không tham dự | ||||||
| Tổng cộng | Vòng sơ loại | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 6 |
Đại hội thể thao châu Á
- (Tham gia các nội dung thi đấu của đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
| Năm | Thành tích | Pld | W | D | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1951 | Hạng tư | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 5 |
| 1954 | Vòng bảng | 2 | 0 | 0 | 2 | 4 | 12 |
| 1958 đến 1998 | Không tham dự | ||||||
| Tổng cộng | 1 lần hạng tư | 4 | 0 | 0 | 4 | 4 | 17 |
Giải vô địch bóng đá khu vực Nam Á
| Năm | Thành tích | Pld | W | D | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1993 đến 1999 | Không tham dự | ||||||
| 2003 | Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 6 |
| 2005 | Vòng bảng | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 11 |
| 2008 | Vòng bảng | 3 | 0 | 2 | 1 | 5 | 7 |
| 2009 | Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 7 |
| 2011 | Á quân | 5 | 3 | 1 | 1 | 13 | 7 |
| 2013 | Vô địch | 5 | 4 | 1 | 0 | 9 | 1 |
| 2015 | Á quân | 5 | 4 | 0 | 1 | 17 | 3 |
| Tổng cộng | 1 lần vô địch | 27 | 12 | 4 | 11 | 48 | 42 |
Cúp AFC Challenge
| Năm | Thành tích | Pld | W | D | L | GF | GA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2006 | Vòng bảng | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 5 |
| 2008 | Vòng bảng | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 10 |
| 2010 | Bỏ cuộc | ||||||
| 2012 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| 2014 | Hạng 4 | 5 | 1 | 2 | 2 | 4 | 4 |
| Tỏng cộng | 1 lần hạng tư | 11 | 1 | 4 | 6 | 7 | 19 |
Các huấn luyện viên
Chú thích: Huấn luyện viên tạm thời
- Không có (1941–75)
- Vladimir Salenko (1975–1976)
- Sergei Salnikov (1976–1977)
- Nikolai Yefimov (1977-1978)
- Islam Gul (1978–1979)
- Sayed Ahmad Zia Muzafari (1979–1981)
- Khwaja Aziz (1981–1987)
- Gennadi Sarychev (1987–1988)
- Không có (1988–2003)
- Mir Ali Asghar Akbarzada (2003–2004)
- Mohammad Yousef Kargar (2004–2005)
- Klaus Stärk (2005–2008)
- Mohammad Yousef Kargar (2008–2014)
- Erich Rutemöller (2014–2015)
- Hossein Saleh (2015)
- Slaven Skeledžić (2015)
- Petar Segrt (2015–2016)
- Anoush Dastgir (2016–2017)
- Otto Pfister (2017–2018)
- Anoush Dastgir (2018–2023)
- Farhad Kazemi (2023–hiện tại)
Danh sách đội hình
Những cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho trận giao hữu với Sài Gòn FC & Việt Nam và vòng loại Asian Cup 2023 từ ngày 8-14 tháng 6 năm 2022.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Ovays Azizi | 29 tháng 1, 1992 (32 tuổi) | 37 | 0 | Ariana |
| 22 | TM | Faisal Hamidi | 6 tháng 7, 1997 (27 tuổi) | 3 | 0 | Toofan Harirod |
| 23 | TM | Hellal Hosainie | 21 tháng 3, 1997 (27 tuổi) | 1 | 0 | Hessen Dreieich |
| 21 | HV | Sharif Mukhammad | 21 tháng 3, 1990 (34 tuổi) | 28 | 2 | Gokulam Kerala |
| 2 | HV | David Najem | 26 tháng 5, 1992 (32 tuổi) | 12 | 0 | New Mexico United |
| 14 | HV | Maziar Kouhyar | 30 tháng 9, 1997 (26 tuổi) | 10 | 0 | York |
| 12 | HV | Najim Haidary | 26 tháng 12, 1999 (24 tuổi) | 8 | 0 | Den Bosch |
| 10 | TV | Faysal Shayesteh | 21 tháng 6, 1991 (33 tuổi) | 53 | 10 | DUNO |
| 4 | TV | Abassin Alikhil | 19 tháng 4, 1991 (33 tuổi) | 40 | 0 | Hessen Dreieich |
| 19 | TV | Omid Popalzay | 25 tháng 1, 1996 (28 tuổi) | 33 | 5 | Chittagong Abahani |
| 8 | TV | Farshad Noor (Đội trưởng) | 2 tháng 10, 1994 (29 tuổi) | 27 | 2 | Al Hala |
| 17 | TV | Mustafa Zazai | 4 tháng 11, 1992 (31 tuổi) | 26 | 3 | Boeung Ket |
| 16 | TV | Milad Intezar | 4 tháng 11, 1992 (31 tuổi) | 24 | 0 | SteDoCo |
| 6 | TV | Noor Husin | 3 tháng 3, 1997 (27 tuổi) | 17 | 0 | Southend United |
| 5 | TV | Adam Najem | 19 tháng 1, 1995 (29 tuổi) | 15 | 0 | Edmonton |
| 13 | TV | Mohammad Naeem Rahimi | 4 tháng 4, 1994 (30 tuổi) | 5 | 0 | Altona Magic |
| 15 | TV | Hossein Zamani | 23 tháng 11, 2002 (21 tuổi) | 3 | 2 | NEC |
| 3 | TV | Habibulla Askar | 9 tháng 8, 1999 (25 tuổi) | 0 | 0 | Ariana |
| 20 | TĐ | Mustafa Hadid | 25 tháng 8, 1988 (36 tuổi) | 38 | 1 | Eintracht Rheine |
| 11 | TĐ | Norlla Amiri | 23 tháng 8, 1991 (33 tuổi) | 31 | 4 | Ariana |
| 7 | TĐ | Zubayr Amiri | 2 tháng 5, 1990 (34 tuổi) | 33 | 5 | Hessen Dreieich |
| 9 | TĐ | Fareed Sadat | 10 tháng 1, 1998 (26 tuổi) | 5 | 0 | Phnom Penh Crown |
Danh sách triệu tập gần đây
Các cầu thủ dưới đây đã được triệu tập trong vòng 12 tháng qua và vẫn sẵn sàng được lựa chọn.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Hamidullah Wakily | 30 tháng 6, 1994 (30 tuổi) | 3 | 0 | De Maiwand Atalan | v. Ấn Độ, 15 June 2021 |
| TM | Jaylen Hofmann | 21 tháng 9, 2003 (20 tuổi) | 0 | 0 | FC Oberneuland | v. Indonesia, 16 November 2021 |
| HV | Hassan Amin | 12 tháng 10, 1991 (32 tuổi) | 28 | 2 | Unattached | v. Ấn Độ, 15 June 2021 |
| HV | Hussain Alizada | 2 tháng 5, 1996 (28 tuổi) | 0 | 0 | Shaheen Asmayee | v. Ấn Độ, 15 June 2021 |
| TV | Fardin Hakimi | 15 tháng 1, 1995 (29 tuổi) | 8 | 0 | Arambagh KS | v. Ấn Độ, 15 June 2021 |
Liên kết tham khảo
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Afghanistan Lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2008 trên trang chính của FIFA
Các đội tuyển bóng đá quốc gia châu Á (AFC) |
|---|
