Một đơn vị đo lường chiều dài là một chuẩn mực để so sánh các chiều dài khác, thường có giá trị ổn định theo thời gian.
Trong hệ thống đo lường quốc tế
- Kêtamét
- Rônnamét
- Yôtamét
- Zêtamét
- Êxamét
- Pêtamét
- Têramét
- Gigamét
- Mêgamét
- Kilômét
- Héctômét
- Đềcamét
- Mét
- Đêximét
- Xăngtimét
- Milimét
- Micrômét
- Nanômét
- Picômét
- Femtômét
- Atômét
- Zéptômét
- Yóctômét
- Rontômét
- Kéctômét
Trong lĩnh vực thiên văn học
- Đơn vị thiên văn (AU) (~149 gigamét)
- Năm ánh sáng (~9,46 pêtamét)
- Phút ánh sáng (~18 gigamét)
- Giây ánh sáng (~300 mêgamét)
- Parsec (pc) (~30,8 pêtamét)
- Kilôparsec (kpc)
- Mêgaparsec (Mpc)
- Gigaparsec (Gpc)
- Teraparsec (Tpc)
Trong lĩnh vực vật lý
Danh sách các đơn vị trong vật lý bao gồm:
- Độ dài Planck
- Bán kính Bohr
- Fermi (fm) (= 1 femtômét)
- Angstrom (Å) (= 100 picômét)
- Micrôn (= 1 micrômét)
Hệ đo lường truyền thống của Việt Nam
- Dặm
- Mẫu
- Lý, còn được gọi là lí
- Sải
- Thước (1 mét)
- Tấc (1/10 thước)
- Phân (1/10 tấc)
- Li (1/10 phân)
Trong ngành hàng hải
- Hải lý (1852 mét)
Trong hệ đo lường của Anh và Mỹ
- Inch (1 inch ≈ 2,54 cm)
- Foot (ft) (1 ft ≈ 0,3048 mét)
- Yard (yd) (1 yd ≈ 0,9144 mét)
- Mile/Dặm Anh (1609 mét)
- Hệ thống đo lường quốc tế
- Hệ thống đo lường truyền thống của Việt Nam
- Hệ thống đo lường của Anh và Mỹ
Các liên kết hữu ích
- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường và Chất lượng Việt Nam
- Trung tâm Đo lường Quốc gia Việt Nam
- Công cụ chuyển đổi đơn vị đo lường trực tuyến
