

| Kíp Lào | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| ກີບ (tiếng Lào) | |||||
| |||||
| Mã ISO 4217 | LAK | ||||
| Ngân hàng trung ương | Ngân hàng quốc gia Lào | ||||
| Website | www.bol.gov.la | ||||
| Sử dụng tại | Lào | ||||
| Lạm phát | 5,9% | ||||
| Nguồn | The World Factbook (ước tính 2006) | ||||
| Đơn vị nhỏ hơn | |||||
| 1/100 | att | ||||
| Ký hiệu | ₭ hoặc ₭N | ||||
| Tiền kim loại | |||||
| Ít dùng | 10, 20, 50 att (hiện nay đã hết lưu hành) | ||||
| Tiền giấy | 1, 5, 10, 20, 50, 100, 500, 1000, 2000, 5000, 10 000, 20 000, 50 000 kip, 100 000 kip | ||||
Kip (tiếng Lào: ກີບ) là đơn vị tiền tệ của nước Lào từ năm 1952. Mã ISO 4217 là LAK và thường được viết là ₭ hay ₭N. Một đồng Kip được chia thành 100 att (ອັດ).
Đồng Kip của Lào
Trong giai đoạn từ 1945 đến 1946, chính quyền dân tự do tại Viêng Chăn đã phát hành loại tiền giấy xê ri có mệnh giá là 10, 20 và 50 att cùng với 10 đồng Kip trước khi khu vực này bị kiểm soát bởi các quan chức Pháp.
Đồng Kip Hoàng gia
Đồng Kip được ra mắt lại vào năm 1952, thay thế Đồng Đông Dương của Pháp. Đồng Kip, hay còn gọi là piastre trong tiếng Pháp, được chia thành 100 att (tiếng Lào) hoặc cent (tiếng Pháp).
Tiền xu kim loại
Tiền xu kim loại được đúc với mệnh giá 10, 20 và 50 att hay cent, có in chữ Pháp và chữ Lào. Tất cả được làm bằng nhôm và có lỗ ở giữa, giống như đồng xu wen Trung Hoa. Tiền xu chỉ được đúc vào năm 1952.
Tiền giấy
Năm 1953, chi nhánh của Institut d'Emission des Etats du Cambodge, du Laos et du Vietnam tại Lào đã phát hành các loại tiền giấy mang tên là piastre và kip. Đồng thời, hai chi nhánh tương tự cũng có sự sắp xếp tương tự với riel ở Campuchia và đồng ở Nam Việt Nam. Bao gồm các mệnh giá là 1, 5, 100 và 100 kip/piastres.
Năm 1957, chính phủ đã phát hành các loại giấy bạc chỉ mang tên là kíp. Các đồng giấy bạc có mệnh giá là 1, 5, 10, 20, 50 được in tại Mỹ, 100 và 500 kip in tại Pháp. Năm 1963, các mệnh giá 200 và 1000 kip đã được bổ sung, sau đó là mệnh giá 5000 kip vào năm 1975. Tất cả giấy bạc sau đó được in tại Pháp.
Kíp Pathet Lào
Kíp Pathet Lào đã được giới thiệu vào thời điểm trước năm 1976 tại các khu vực dưới sự kiểm soát của quân đội Pathet Lào. Các mệnh giá bao gồm: 10, 20, 50, 100, 200, 500 kip. Tiền giấy được in tại Trung Quốc.
Năm 1976, kíp Pathet Lào đã thay thế kíp Hoàng gia trên toàn quốc Lào sau khi Pathet Lào lên nắm quyền lãnh đạo. Tỷ giá giữa hai đồng kíp là 1 Pathet Lào kip = 20 kíp Hoàng gia.
Kíp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Năm 1979, đã có một cuộc cải cách tiền tệ, thay đổi đồng 100 kíp Pathet Lào bằng đồng kíp mới.
Tiền kim loại
Trước năm 1980, ở Lào có các đồng tiền kim loại với mệnh giá 10, 20 và 50 att. Tuy nhiên, do lạm phát, tiền kim loại không còn được sử dụng trong giao dịch hàng ngày nữa.
Tiền giấy
Năm 1979, tiền giấy có các mệnh giá là 1, 5, 10, 20, 50 và 100 kip. Mệnh giá 500 kip đã được bổ sung vào năm 1988, tiếp theo là 1000 kip vào năm 1992, 2000 và 5000 kip vào năm 1997, 10.000 và 20.000 kip vào năm 2002 và 50.000 vào ngày 17 tháng 1 năm 2006 (dù ghi là năm 2004).
Tỷ giá hối đoái hiện tại của đồng LAK
| Bảng Unicode Biểu tượng tiền tệ Official Unicode Consortium code chart: Currency Symbols Version 13.0 | ||||||||||||||||
| 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | A | B | C | D | E | F | |
| U+20Ax | ₠ | ₡ | ₢ | ₣ | ₤ | ₥ | ₦ | ₧ | ₨ | ₩ | ₪ | ₫ | € | ₭ | ₮ | ₯ |
| U+20Bx | ₰ | ₱ | ₲ | ₳ | ₴ | ₵ | ₶ | ₷ | ₸ | ₹ | ₺ | ₻ | ₼ | ₽ | ₾ | ₿ |
| U+20Cx | ||||||||||||||||
- Kinh tế của Lào
- Đơn vị tiền tệ được đánh giá thấp nhất
Liên kết bên ngoài
Các đơn vị tiền tệ của châu Á đang lưu thông | |
|---|---|
Đô la Hồng Kông · Nhân dân tệ (Trung Quốc) · Pataca Ma Cao · Tân Đài tệ (Đô la Đài Loan) · Tögrög Mông Cổ · Won CHDCND Triều Tiên · Won Hàn Quốc · Yên Nhật | |
Baht Thái · Centavo Đông Timor · Đô la Brunei · Đô la Singapore · Đồng Việt Nam · Kíp Lào · Kyat Myanmar · Riel Campuchia · Ringgit Malaysia · Rupiah Indonesia · Peso Philippines | |
Manat Turkmenistan · Som Kyrgyzstan · Som Uzbekistan · Somoni Tajikistan · Tenge Kazakhstan | |
Afghani Afghanistan · Ngultrum Bhutan · Rufiyaa Maldives · Rupee Ấn Độ · Rupee Nepal · Rupee Pakistan · Rupee Sri Lanka · Taka Bangladesh | |
Dinar Bahrain · Dinar Iraq · Dinar Jordan · Dinar Kuwait · Dirham UAE · Dram Armenia · Lari Gruzia · Bảng Liban · Lira Syria · Manat Azerbaijan · Rial Iran · Rial Oman · Rial Yemen · Riyal Ả Rập Xê Út · Riyal Qatar · Sheqel mới (Israel)
⁕Không được công nhận: Apsar Abkhazia · Dram Artsakh (Nagorno-Karabakh) | |
