Động từ bất quy tắc tiếng Anh, quá khứ của Leave: Leave - Left- Left
Buzz
Ngày cập nhật gần nhất: 1/3/2026
Nội dung bài viết
I. Leave là gì?
II. What are V0, V2, V3 of Leave? The past of Leave in English
III. How to conjugate the verb Leave
1. Within the tenses
2. Within special sentence structures
IV. Phrasal verbs/expressions with Leave in English
V. Exercise on conjugating the verb Leave with answers
1. Exercise
2. Answers
Xem thêm
Đọc tóm tắt
- Leave là một động từ tiếng Anh phổ biến, có nghĩa là rời bỏ, rời đi.
- Quá khứ của Leave là gì? V0, V2, V3 của Leave lần lượt là Leave, Left, Left.
- Cách chia động từ Leave đúng cách trong 12 thì tiếng Anh.
- Danh sách phrasal verbs/expressions với Leave.
- Bài tập về việc chia động từ Leave và điền từ vào các câu với phrasal verbs với Leave.
Leave là một động từ tiếng Anh phổ biến. Vậy quá khứ của Leave là gì? Làm thế nào để chia động từ Leave đúng cách nhất? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Mytour để tìm câu trả lời cho câu hỏi trên và học thêm nhiều kiến thức hữu ích khác nhé!
Quá khứ của Leave là gì?
I. Leave là gì?
Before delving into Leave's past in English, let's consult Mytour's interpretation of Leave, shall we? Leave, phonetically spelled as /liːv/, functions as a verb and a noun.
Leave đóng vai trò là động từ, có ý nghĩa: rời bỏ, rời đi. Ví dụ: I didn't leave the office until eight o'clock last night. (Tối qua, tôi đã không rời khỏi văn phòng cho đến 8 giờ.)
Leave đóng vai trò là danh từ, có ý nghĩa: thời gian cho phép đi du lịch, nghỉ ốm. Ví dụ: How much annual leave do you get? (Bạn được nghỉ bao nhiêu ngày phép hàng năm?)
What is Leave?
II. What are V0, V2, V3 of Leave? The past of Leave in English
What is the past tense of Leave in English? What are V0, V2, V3 of Leave? V0, V2, V3 stand for: Base form, Past tense, and Past participle. Let's thoroughly explore V0, V2, V3 of Leave in the table below with Mytour!
What are V0, V2, V3 of Leave? The past of Leave in English
Dạng động từ của Leave
Ví dụ
V0
Leave
/liːv/
My colleagues leave the office at 5 PM every day. (Đồng nghiệp tôi rời văn phòng lúc 5 giờ chiều mỗi ngày.)
V2
Left
/left/
Anna left the office at 5 PM yesterday. (Hôm qua Anna rời văn phòng lúc 5 giờ chiều.)
V3
Left
/left/
Anna has left the office for 5 weeks. (Anna đã rời văn phòng khoảng 5 tuần rồi.)
So the past of Leave, V0, V2, V3 of Leave are respectively Leave, Left, Left.
III. How to conjugate the verb Leave
In 12 English tenses and special structures, how is the verb Leave conjugated? Let's find out right below with Mytour!
1. Within the tenses
Conjugating the verb Leave in the 12 English tenses
12 thì tiếng Anh
I
He/She/It
We/You/They
Thì hiện tại đơn
Leave
Leaves
Leave
Ví dụ:
I leave the house at 7AM every morning. (Tôi rời khỏi nhà lúc 7 giờ mỗi sáng.)
She leaves her keys on the kitchen counter before leaving for work. (Cô ấy để chìa khóa trên kệ bếp trước khi đi làm.)
They leave their shoes by the door when they come inside. (Họ để giày ở cửa khi đi vào trong.)
Thì hiện tại tiếp diễn
am leaving
is leaving
are leaving
Ví dụ:
I am leaving the office right now. (Bây giờ, tôi đang rời khỏi văn phòng.)
She is leaving for her appointment in fifteen minutes. (Cô ấy đang ra khỏi nhà để đến cuộc hẹn trong mười lăm phút nữa.)
They are leaving their house to go to the party. (Họ đang rời khỏi nhà để đến bữa tiệc.)
Thì hiện tại hoàn thành
have left
has left
have left
Ví dụ:
I have left my keys on the table. (Tôi đã để lại chìa khóa của tôi trên bàn.)
She has left for her vacation already. (Cô ấy đã xin nghỉ phép để đi du lịch rồi.)
They have left the meeting room after finishing their discussion. (Họ đã rời khỏi phòng họp sau khi kết thúc cuộc thảo luận.)
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
have been leaving
has been leaving
have been leaving
Ví dụ:
I have been leaving my house for 3 hours. (Tôi đã rời khỏi nhà mình 3 tiếng rồi.)
She has been leaving her books scattered around the classroom lately. (Gần đây cô ấy hay để sách của mình rải rác khắp lớp.)
They have been leaving the door open overnight during the hot summer. (Họ đã để cửa mở qua đêm trong suốt mùa hè nóng bức.)
Thì quá khứ đơn
left
left
left
Ví dụ:
I left my laptop at home yesterday. (Hôm qua tôi để quên máy tính cá nhân ở nhà.)
She left her umbrella in the car last week. (Cô ấy để quên chiếc ô của mình trong xe vào tuần trước.)
They left the party early because they weren't feeling well. (Họ rời bữa tiệc sớm vì cảm thấy không khỏe.)
Thì quá khứ tiếp diễn
was leaving
was leaving
were leaving
Ví dụ:
I was leaving the bookshop when I received your call. (Tôi đang rời khỏi hiệu sách thì nhận được cuộc gọi của bạn.)
She was leaving for work when it started to rain heavily. (Cô ấy đang đi làm thì trời bắt đầu mưa to.)
They were leaving the restaurant as the waiter brought their bill. (Họ đang rời khỏi nhà hàng thì phục vụ mang hóa đơn đến.)
Thì quá khứ hoàn thành
had left
had left
had left
Ví dụ:
I had left my keys at home before realizing I couldn't enter the building without it. (Tôi đã để chìa khóa ở nhà trước khi biết rằng mình không thể vào tòa nhà nếu không có nó.)
She had left her cake on the kitchen table after her dog tended to chew it up. (Cô đã để chiếc bánh trên bàn bếp sau khi con chó của cô định ăn nó.)
They had left the city before the storm hit, so they avoided the traffic jam. (Họ đã rời thành phố trước khi cơn bão đổ bộ nên họ tránh được tình trạng ùn tắc giao thông.)
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
had been leaving
had been leaving
had been leaving
Ví dụ:
I had been leaving the office when I received an urgent call from my boss. (Tôi đang rời khỏi văn phòng thì nhận được cuộc gọi khẩn cấp từ sếp.)
She had been leaving for the airport when she realized she forgot her passport. (Cô đang chuẩn bị ra sân bay thì nhận ra mình quên hộ chiếu.)
They had been leaving the party when the unexpected guest arrived. (Họ đang rời khỏi bữa tiệc thì một vị khách bất ngờ đến.)
Thì tương lai đơn
will leave
will leave
will leave
Ví dụ:
I will leave for my vacation next week. (Tôi sẽ đi nghỉ vào tuần tới.)
She will leave the office at 4PM today. (Cô ấy sẽ rời văn phòng lúc 4 giờ chiều hôm nay.)
They will leave for the conference early tomorrow morning. (Họ sẽ rời khỏi hội nghị vào sáng sớm ngày mai.)
Thì tương lai tiếp diễn
will be leaving
will be leaving
will be leaving
Ví dụ:
I will be leaving for the bus stop this time tomorrow. (Tôi sẽ đang đến bến xe buýt vào giờ này ngày mai.)
She will be leaving for her appointment when you arrive. (Cô ấy sẽ đang ra khỏi nhà để đến cuộc hẹn của cô ấy khi bạn đến đây.)
They will be leaving the party just as the music starts playing. (Họ sẽ rời khỏi bữa tiệc ngay khi tiếng nhạc bắt đầu vang lên.)
Thì tương lai hoàn thành
will have left
will have left
will have left
Ví dụ:
By this time next year, I will have left this job and started a new career. (Vào thời điểm này năm sau, tôi sẽ rời bỏ công việc này và bắt đầu một sự nghiệp mới.)
She will have left for her trip by the time you arrive at her house. (Cô ấy đã rời khỏi nhà để đi du lịch vào lúc mà bạn đến nhà cô ấy.)
By the end of the month, they will have left the country for their extended vacation. (Đến cuối tháng, họ sẽ rời khỏi nước để đi nghỉ dài ngày.)
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
will have been leaving
will have been leaving
will have been leaving
Ví dụ:
By the time my boss comes back, I will have been leaving for my new job. (Khi sếp tôi quay về, tôi đã đang đi làm công việc mới rồi.)
She will have been leaving for her business trip for several hours by the time you arrive. (Lúc bạn đến, cô ấy đã đi công tác được vài giờ rồi.)
They will have been leaving the conference for a while when the keynote speaker finally arrives. (Họ đã rời khỏi hội nghị được một lúc rồi thì diễn giả chính cuối cùng mới đến.)
2. Within special sentence structures
Conjugating the verb Leave within special sentence structures
Cấu trúc đặc biệt
I
He/She/It
We/You/They
Câu điều kiện
Câu điều kiện loại 2 - Mệnh đề chính
would leave
would leave
would leave
Ví dụ:
If I had more money, I would leave my current job and start my own business. (Nếu tôi có nhiều tiền hơn, tôi sẽ nghỉ công việc hiện tại và mở công ty của riêng mình.)
If she had more time, she would leave her stressful job and focus on her passion for painting. (Nếu cô ấy có nhiều thời gian hơn, cô ấy sẽ bỏ công việc đầy căng thẳng và tập trung vào đam mê vẽ tranh của mình.)
If they lived closer to the beach, they would leave the city every weekend for a relaxing getaway. (Nếu họ sống gần bờ biển hơn, họ sẽ rời khỏi thành phố mỗi cuối tuần để thư giãn.)
Câu điều kiện loại 2 - Biến thể của mệnh đề chính
would be leaving
would be leaving
would be leaving
Ví dụ:
If I were feeling better, I would be leaving for the party right now. (Nếu tôi cảm thấy ổn hơn, tôi sẽ đang đi đến bữa tiệc vào lúc này.)
If she were not so busy, she would be leaving work to hang out with friends. (Nếu cô ấy không bận rộn như vậy, cô ấy sẽ đang đi chơi với bạn.)
If they were not busy, they would be leaving the house to go hiking in the mountains. (Nếu họ không bận, họ sẽ đang đi leo núi.)
Câu điều kiện loại 3 - Mệnh đề chính
would have left
would have left
would have left
Ví dụ:
If I had known about the traffic jam, I would have left home earlier. (Nếu tôi biết về tình trạng kẹt xe, tôi đã rời nhà sớm hơn.)
If she had finished her work on time, she would have left the office by now. (Nếu cô ấy hoàn thành công việc đúng hạn, cô ấy đã rời văn phòng từ lâu rồi.)
If they had caught the earlier flight, they would have left for their vacation yesterday. (Nếu họ đặt được chuyến bay sớm hơn, họ đã rời nhà để đi du lịch từ hôm qua.)
Câu điều kiện loại 3 - Biến thể của mệnh đề chính
would have been leaving
would have been leaving
would have been leaving
Ví dụ:
If I had set my alarm earlier, I would have been leaving for the airport by now. (Nếu tôi đặt báo thức sớm hơn, tôi đã đang rời khỏi nhà để đến sân bay vào lúc này.)
If she had finished her meeting on time, she would have been leaving for her appointment already. (Nếu cô ấy kết thúc cuộc họp đúng giờ, cô ấy đã đang đi đến cuộc hẹn của mình rồi.)
If they had bought tickets in advance, they would have been leaving for the concert at this moment. (Nếu họ mua vé từ trước, họ đã đang đi đến buổi hòa nhạc vào lúc này.)
Câu giả định
Câu giả định diễn tả sự việc ở thì hiện tại
leave
leave
leave
Câu giả định diễn tả sự việc đối lập với thực tế ở hiện tại
left
left
left
Câu giả định diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở trong quá khứ
had left
had left
had left
Ví dụ
If I leave now, I will catch the bus. (Nếu tôi rời đi vào lúc này, tôi sẽ kịp bắt xe buýt.)
If she left her umbrella in the car, it wouldn’t get wet. (Nếu cô ấy để ô trong xe, nó sẽ không bị ướt.)
They wish they had left earlier to catch the bus. (Họ ước họ đã rời đi sớm hơn để bắt xe buýt.)
IV. Phrasal verbs/expressions with Leave in English
In addition to the past tense of Leave, let's pocket right away the list of phrasal verbs, expressions with Leave in English below with Mytour!
Phrasal verbs/expressions with Leave in English
Phrasal verb với Leave
Ý nghĩa
Ví dụ
Leave out
Loại bỏ hoặc rời bỏ ai, điều gì ra khỏi việc gì hay cái gì đó.
Anna felt hurt because they left her out of the team. (Anna cảm thấy bị tổn thương vì họ loại cô ra khỏi đội.)
Leave behind
Để lại một cái gì đó khi rời đi.
Don't leave your belongings behind when you leave the hotel. (Đừng để lại đồ đạc của bạn khi bạn rời khách sạn.)
Leave off
Dừng làm việc gì đó
Let's leave off discussing this topic for now and come back to it later. (Hãy tạm thời dừng thảo luận về chủ đề này và bàn bạc lại sau.)
Leave for
Đi đến nơi nào đó.
They will leave for Paris next week. (Họ sẽ đi đến Paris vào tuần sau.)
Leave out of account
Xem nhẹ cái gì, không quan tâm đến, không để ý đến
They left the environmental impact out of account when planning the project. (Họ đã không quan tâm đến tác động môi trường khi lên kế hoạch cho dự án.)
Leave it at that
Kết thúc một cuộc trò chuyện hoặc một vấn đề mà không tiếp tục nữa.
We've discussed it enough; let's leave it at that. (Chúng ta đã thảo luận đủ rồi, hãy kết thúc ở đây.)
V. Exercise on conjugating the verb Leave with answers
Complete the exercises below to better understand the past tense of Leave in English with Mytourpies!
1. Exercise
Exercise 1: Conjugate the verb Leave
Anna (leave) _______ the house at 7 AM every morning.
They (leave) _______ for the airport right now.
I (leave) _______ my phone at home already.
Jack (leave) _______ his shoes in the hallway all day long.
They (leave) _______ the party early last night.
Exercise 2: Fill in the blanks with the phrasal verbs with Leave learned in the appropriate places
Maria felt hurt when they _______ her _______ of the group photo.
Don't forget to check the room thoroughly to ensure you don't _______ anything _______.
Let's _______ _______ the discussion for now and come back to it later.
They will _______ _______ Paris next week to attend the conference.
They mistakenly _______the potential risks _______ _______ account when planning the project.
2. Answers
Bài tập 1
Bài tập 2
leaves
are leaving
have left
has been leaving
left
Leave out
Leave behind
Leave off
Leave for
Leave out of account
Hopefully after reading the article, you have understood the concept, various past forms of Leave in English along with some common phrasal verbs with Leave. Keep following Mytour to update more English knowledge!
2
Các câu hỏi thường gặp
1.
Leave trong tiếng Anh có nghĩa là gì?
Leave là một động từ tiếng Anh, có nghĩa là rời đi hoặc rời bỏ. Ví dụ, 'I leave the office at 5 PM' có nghĩa là 'Tôi rời văn phòng lúc 5 giờ chiều'.
2.
Quá khứ của động từ Leave là gì?
Quá khứ của Leave là 'Left'. Ví dụ: 'She left the office at 5 PM yesterday' có nghĩa là 'Cô ấy rời văn phòng lúc 5 giờ chiều hôm qua'.
3.
Leave có các dạng động từ V0, V2, V3 nào?
Các dạng của Leave là: V0 (Leave), V2 (Left), V3 (Left). Ví dụ: 'I leave the office every day', 'She left yesterday', 'He has left for a week'.
4.
Động từ Leave được chia như thế nào trong các thì tiếng Anh?
Động từ Leave được chia theo các thì như sau: 'leave' trong thì hiện tại, 'left' trong quá khứ, 'have left' trong thì hiện tại hoàn thành, và nhiều dạng khác.
5.
Leave có những phrasal verbs phổ biến nào trong tiếng Anh?
Một số phrasal verbs phổ biến với Leave là: 'leave out' (loại bỏ), 'leave behind' (để lại), 'leave for' (đi đến), 'leave off' (dừng lại).
6.
Cấu trúc câu điều kiện với động từ Leave như thế nào?
Trong câu điều kiện loại 2, ta dùng 'would leave'. Ví dụ: 'If I had more money, I would leave my job' có nghĩa là 'Nếu tôi có nhiều tiền hơn, tôi sẽ bỏ công việc'.
Nội dung từ Mytour nhằm chăm sóc khách hàng và khuyến khích du lịch, chúng tôi không chịu trách nhiệm và không áp dụng cho mục đích khác.
Nếu bài viết sai sót hoặc không phù hợp, vui lòng liên hệ qua Zalo: 0978812412 hoặc Email: [email protected]
Trang thông tin điện tử nội bộ
Công ty cổ phần du lịch Việt Nam VNTravelĐịa chỉ: Tầng 20, Tòa A, HUD Tower, 37 Lê Văn Lương, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà NộiChịu trách nhiệm quản lý nội dung: Zalo: 0978812412 - Email: [email protected]