
| Đường vành đai 5 Hà Nội | |
|---|---|
Bảng kí hiệu đường vành đai 5 (Hà Nội) | |
| Thông tin tuyến đường | |
| Loại | Đường cao tốc |
| Chiều dài | 331km (không bao gồm 41km đi trùng đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long, đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai và Quốc lộ 3) |
| Thuộc vành đai | có |
| Vị trí đi qua | |
| Tỉnh / Thành phố | Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc |
| Quận/Huyện |
|
| Hệ thống đường | |
| |
Cao tốc
← → | |
Đường vòng quanh đô thị 5 Hà Nội (ký hiệu toàn tuyến là CT.39) là một đoạn đường cao tốc trong hệ thống đường cao tốc Việt Nam, được quy hoạch đi qua 28 quận, huyện, thành phố thuộc 8 tỉnh, thành: Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc.
Vị trí địa lý
Tổng chiều dài của toàn tuyến đường Vòng quanh đô thị 5 là khoảng 331,5 km (không tính khoảng 41 km đi trùng với các đoạn đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long, đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai và Quốc lộ 3). Đoạn đi qua thành phố Hà Nội dài khoảng 48 km; qua tỉnh Hòa Bình 35,4 km; qua tỉnh Hà Nam 35,3 km; qua tỉnh Thái Bình 28,5 km; qua tỉnh Hải Dương 52,7 km; qua tỉnh Bắc Giang 51,3 km; qua tỉnh Thái Nguyên 28,9 km, qua tỉnh Vĩnh Phúc 51,5 km.
Thiết kế đường cao tốc
Đường Vành đai 5 chính tuyến có các làn đường gom, đường song hành, với tổng cộng 4 ÷ 6 làn xe, và độ rộng đường tối thiểu từ 25,5 ÷ 33,0 m cho các đoạn từ Sơn Tây đến Phủ Lý (từ đường Hồ Chí Minh đến đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình) và từ Phủ Lý đến Bắc Giang (từ đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình đến đường cao tốc Cầu Phù Đổng – Bắc Giang); đây đáp ứng tiêu chuẩn đường ô tô cấp II, với quy mô từ 4 ÷ 6 làn xe và độ rộng đường nền tối thiểu từ 22,5 ÷ 32,5 m cho các đoạn từ Bắc Giang đến Thái Nguyên (từ đường cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn đến đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên) và từ Thái Nguyên đến Vĩnh Phúc – Sơn Tây (từ đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên đến đường Hồ Chí Minh). Khi đi từ Vĩnh Phúc đến Thái Nguyên, con đường vành đai 5 sẽ đi qua hầm đường bộ Tam Đảo.
Lộ trình chi tiết
- IC : Nút giao, JC : Điểm lên xuống, SA : Khu vực dịch vụ (Trạm dừng nghỉ), TG : Trạm thu phí, TN : Hầm đường bộ, BR : Cầu
- Đơn vị đo khoảng cách là km.
Đoạn từ Sơn Tây đến Phủ Lý
Đoạn từ Phủ Lý đến Bắc Giang
Đoạn từ Bắc Giang đến Thái Nguyên
Đoạn từ Thái Nguyên đến Vĩnh Phúc – Sơn Tây
- Đường vành đai 1 (Hà Nội)
- Đường vành đai 2 (Hà Nội)
- Đường vành đai 2,5 (Hà Nội)
- Đường vành đai 3 (Hà Nội)
- Đường vành đai 3,5 (Hà Nội)
- Đường vành đai 4 (Hà Nội)
- Hầm Tam Đảo và Đường Vành đai 5: Đột phá cho Vùng Thủ đô
- Năm 2010 có thể khởi công Đường Vành đai 5 và Hầm Tam Đảo Lưu trữ 2011-05-23 tại Wayback Machine

Hệ thống đường cao tốc và quốc lộ Việt Nam | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đường cao tốc |
| |||||||||||
| Quốc lộ |
| |||||||||||
Cao tốc Quốc lộ * Hình ảnh | ||||||||||||
