
|
Choupo-Moting với Cameroon năm 2022 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Jean-Eric Maxim Choupo-Moting | ||
| Ngày sinh | 23 tháng 3, 1989 (35 tuổi) | ||
| Nơi sinh | Hamburg, Tây Đức | ||
| Chiều cao | 1,91 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Bayern Munich | ||
| Số áo | 13 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1995–2000 | Teutonia 05 | ||
| 2000–2003 | Altona 93 | ||
| 2003–2004 | FC St. Pauli | ||
| 2004–2007 | Hamburger SV | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2011 | Hamburger SV II | 31 | (1) |
| 2007–2011 | Hamburger SV | 23 | (2) |
| 2009–2010 | → 1. FC Nürnberg (mượn) | 25 | (5) |
| 2011–2014 | Mainz 05 | 74 | (20) |
| 2013 | Mainz 05 II | 2 | (0) |
| 2014–2017 | Schalke 04 | 82 | (18) |
| 2017–2018 | Stoke City | 30 | (5) |
| 2018–2020 | Paris Saint-Germain | 31 | (6) |
| 2020– | Bayern Munich | 52 | (13) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2009 | Germany U19 | 5 | (4) |
| 2009–2010 | Germany U21 | 5 | (4) |
| 2010– | Cameroon | 72 | (20) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 7 tháng 12 năm 2019 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 2 tháng 12 năm 2022 | |||
Jean-Eric Maxim Choupo-Moting (phát âm tiếng Đức: [ɛˈʀɪk maksˈɪm ˈtʃʊ.pøː ˈmɔ.tɪŋ]; sinh ngày 23 tháng 3 năm 1989) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Bayern Munich tại Bundesliga. Sinh ra ở Đức, anh cũng là thành viên của đội tuyển quốc gia Cameroon.
Choupo-Moting khởi đầu sự nghiệp với đội Hamburger SV, lần đầu ra mắt Bundesliga vào tháng 8 năm 2007. Anh đã được cho mượn đến 1. FC Nürnberg trong mùa giải 2009–2010 và vào tháng 8 năm 2011, gia nhập 1. FSV Mainz 05. Sau ba mùa giải tại Mainz, anh chuyển đến Schalke 04 vào tháng 8 năm 2014. Tại Schalke, anh trở thành cầu thủ thường xuyên với hơn 100 lần ra sân trước khi chuyển đến Stoke City tại Premier League vào tháng 8 năm 2017. Vào tháng 8 năm 2018, anh gia nhập Paris Saint-Germain ở Ligue 1. Đến tháng 10 năm 2020, anh ký hợp đồng với Bayern Munich theo dạng chuyển nhượng tự do.
Cuộc sống cá nhân
Choupo-Moting sinh ra tại Altona, Hamburg. Anh đã học tại trường thể dục Altona. Mẹ anh là người Đức và cha anh đến từ Cameroon.
Anh đã kết hôn với Nevin, một phụ nữ người Đức. Cặp đôi này có một cậu con trai tên là Liam, sinh vào ngày 17 tháng 10 năm 2013.
Thành tích quốc tế
- Cập nhật đến ngày 8 tháng 10 năm 2021.
| # | Ngày | Địa điểm | Số trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 5 tháng 6 năm 2010 | Sân vận động Stadium, Belgrade, Serbia | 2 | Serbia | 3–4 | 3–4 | Giao hữu |
| 2 | 4 tháng 9 năm 2010 | Sân vận động Anjalay, Belle Vue, Mauritius | 6 | Mauritius | 3–1 | 3–1 | Vòng loại CAN 2012 |
| 3 | 3 tháng 9 năm 2011 | Sân vận động Ahmadou Ahidjo, Yaoundé, Cameroon | 11 | 5–0 | 5–0 | ||
| 4 | 7 tháng 10 năm 2011 | Sân vận động Martyrs, Kinshasa, CHDC Congo | 12 | CHDC Congo | 3–2 | 3–2 | |
| 5 | 29 tháng 2 năm 2012 | Sân vận động Lino Correia, Bissau, Guiné-Bissau | 14 | Guiné-Bissau | 1–0 | 1–0 | Vòng loại CAN 2013 |
| 6 | 26 tháng 5 năm 2012 | Sân vận động Armand Micheletti, Amanvillers, Pháp | 15 | Guinée | 1–0 | 2–1 | Giao hữu |
| 7 | 2–1 | ||||||
| 8 | 2 tháng 6 năm 2012 | Sân vận động Ahmadou Ahidjo, Yaoundé, Cameroon | 16 | CHDC Congo | 1–0 | 1–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2014 |
| 9 | 10 tháng 6 năm 2012 | Sân vận động Taïeb Mhiri, Sfax, Tunisia | 17 | Libya | 1–1 | 1–2 | |
| 10 | 26 tháng 5 năm 2014 | Kufstein-Arena, Kufstein, Áo | 24 | Macedonia | 2–0 | 2–0 | Giao hữu |
| 11 | 29 tháng 5 năm 2014 | 25 | Paraguay | 1–2 | 1–2 | ||
| 12 | 1 tháng 6 năm 2014 | Borussia-Park, Mönchengladbach, Đức | 26 | Đức | 2–2 | 2–2 | |
| 13 | 30 tháng 5 năm 2016 | Sân vận động Beaujoire, Nantes, Pháp | 42 | Pháp | 2–2 | 2–3 | |
| 14 | 12 tháng 10 năm 2018 | Sân vận động Ahmadou Ahidjo, Yaoundé, Cameroon | 47 | Malawi | 1–0 | 1–0 | Vòng loại CAN 2019 |
| 15 | 23 tháng 3 năm 2019 | 50 | Comoros | 1–0 | 3–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 | |
| 16 | 8 tháng 10 năm 2021 | Stade Omnisports,Ngaoundéré, Cameroon | 60 | Mozambique | 1–0 | 3–1 | |
| 17 | 2–0 | ||||||
| 18 | 29 tháng 3 năm 2022 | Sân vận động Mustapha Tchaker, Blida, Algérie | 67 | Algérie | 1–0 | 2–1 | |
| 19 | 18 tháng 11 năm 2022 | Sân vận động Mohammed bin Zayed, Abu Dhabi, UAE | 69 | Panama | 1–0 | 1–1 | Giao hữu |
| 20 | 28 tháng 11 năm 2022 | Sân vận động Al Janoub, Doha, Qatar | 71 | Serbia | 3–3 | 3–3 | FIFA World Cup 2022 |
Danh hiệu đạt được
Thông tin câu lạc bộ
Paris Saint-Germain
- Vô địch Ligue 1: 2018–19, 2019–20
- Vô địch Coupe de France: 2019–20
Bayern Munich
- Vô địch Bundesliga: 2020–21, 2021–22, 2022–23
- Vô địch DFL-Supercup: 2021, 2022
- Vô địch FIFA Club World Cup: 2020
FC Bayern Munich – đội hình hiện tại | |
|---|---|
|
