| Tên đầy đủ | 1. Fußball-Club Nürnberg Verein für Leibesübungen e. V. |
|---|---|
| Biệt danh | Der Club (The Club) Die Legende (The Legend) Der Altmeister (The Past Master) Der Ruhmreiche (The Glorious) |
| Thành lập | ngày 4 tháng 5 năm 1900 |
| Sân | Max-Morlock-Stadion |
| Sức chứa | 50,000 |
| Chairman | Martin Bader Ralf Woy |
| Người quản lý | René Weiler |
| Giải đấu | 2. Bundesliga |
| 2022-23 | 2. Bundesliga, thứ 14/18 |
| Trang web | Trang web của câu lạc bộ |
1. Fußball-Club Nürnberg Verein für Leibesübungen e. V., thường được gọi là 1. FC Nürnberg (phát âm tiếng Đức: [ɛfˌtseː ˈnʏʁnbɛʁk] hoặc đơn giản là Nürnberg), là một đội bóng nổi tiếng tại Đức, có trụ sở ở Nürnberg, Bayern. Được thành lập vào ngày 4 tháng 5 năm 1900 bởi 18 thanh niên từ câu lạc bộ địa phương 'Burenhütte' với niềm đam mê bóng đá hơn là rugby, môn thể thao mới từ Anh Quốc. Ngày nay, câu lạc bộ mở rộng hoạt động sang nhiều môn thể thao khác như đấm bốc, bóng ném, hockey, trượt ván, trượt tuyết, bơi lội, trượt băng và tennis. Họ trở lại Bundesliga sau khi thắng trận play-off để thăng hạng vào năm 2009 và hiện tại thi đấu ở 2. Bundesliga.
Đối thủ chính của đội là Bayern Munich, và trận đấu giữa họ được gọi là Derby vùng Bavaria.
Danh hiệu
Nürnberg từng giữ kỷ lục là Đội bóng vô địch Đức nhiều lần nhất trong hơn 60 năm (cùng Schalke 04) trước khi bị Bayern München vượt qua vào năm 1987.
Các đội bóng của Đức thể hiện số lần vô địch bằng cách in số ngôi sao trên áo - 1 sao cho 3 lần vô địch, 2 sao cho 5 lần và 3 sao cho 10 lần. Tuy nhiên, quy định này chỉ được áp dụng từ năm 1963, khi Bundesliga chính thức ra đời. Vì thế, dù đã vô địch 9 lần, Nurnberg - đội bóng vô địch nhiều thứ nhì ở Đức - vẫn không có ngôi sao nào trên áo.
Quốc gia
- Giải vô địch bóng đá quốc gia Đức/Bundesliga
- Vô địch: 1920, 1921, 1924, 1925, 1927, 1936, 1948, 1961, 1968 (9 lần)
- Về nhì: 1922, 1934, 1937, 1962
- Cúp bóng đá Đức
- Vô địch: 1935, 1939, 1962, 2007
- Về nhì: 1940, 1982
- Giải vô địch Tây Đức
- Vô địch: 1916, 1918, 1920, 1921, 1924, 1927, 1929
- Cúp quốc gia Tây Đức
- Vô địch: 1919, 1924
- Vô địch bang Bavaria: 1907
- Ostkreis-Liga
- Vô địch: 1916, 1918
- Kreisliga Nordbayern
- Vô địch: 1920, 1921
- Bezirksliga Bayern
- Vô địch: 1924, 1925, 1927
- Bezirksliga Nordbayern
- Vô địch: 1929, 1932, 1933
- Gauliga Bayern
- Vô địch: 1934, 1936, 1937, 1938, 1940
- Gauliga Bayern (nord)
- Vô địch: 1943, 1944
- Oberliga Süd
- Vô địch: 1947, 1948, 1951, 1957, 1961, 1962
- Regionalliga Süd (II)
- Vô địch: 1971
- 2. Bundesliga Süd (II)
- Vô địch: 1980
- Giải hạng nhì nước Đức (II)
- Vô địch: 1985, 2001, 2004
Giải trẻ
- Giải U-19 Đức
- Vô địch: 1974
- Về nhì: 1979, 1986, 1989
- Giải U-17 Đức
- Về nhì: 1987
- Cúp quốc gia Đức lứa tuổi U-19
- Vô địch: 1987, 1988, 1993
- Cúp quốc gia Tây Đức lứa tuổi U19
- Vô địch: 1956, 1958, 1960, 1964, 1965, 1971
- Giải vô địch U-19 bang Bavaria
- Vô địch: 1946, 1956, 1958, 1960–62, 1964, 1965, 1967–71, 1974–77, 1979, 1980, 1984, 1986, 1989, 1999, 2002, 2009
- Về nhì: 1950, 1959, 1963, 1972, 1973, 1978, 1981–83, 1985, 1987, 1988, 1990–94, 1996, 2000, 2008
- Giải vô địch U-17 Đức
- Vô địch: 1977, 1982, 1987, 1990–92, 1996, 1999
- Về nhì: 1975, 1980, 1983, 1986, 1988, 1989, 1993, 2000
- Giải vô địch U-15 bang Bavaria
- Vô địch: 1976, 1981, 1983, 1984, 1986, 1988, 1989, 1992, 1993, 2001, 2002, 2005, 2006, 2008
- Về nhì: 1980, 1982, 1987, 1995, 1996, 1999, 2000, 2007, 2009
Đối thủ
Câu lạc bộ SpVgg Greuther Fürth đã từ lâu là đối thủ truyền kiếp và lâu đời nhất của 1. FCN. Từ những ngày đầu của bóng đá Đức, hai đội thường xuyên cạnh tranh ngôi vô địch. Cả hai câu lạc bộ từng thi đấu ở giải hạng hai Bundesliga trong mùa giải 2008-09.
Tại bang Bavaria, cuộc đối đầu với FC Bayern München là sự kiện quan trọng nhất trong năm. Hiện tại, cả hai đội đều là những đội bóng thành công nhất ở Đức.
Sân vận động

Sân nhà của Nurnberg, trước đây gọi là Städtisches Stadion và đổi tên thành Frankenstadion vào năm 1990, hiện có sức chứa 50.000 người, trong đó có 34.700 chỗ ngồi. Được xây dựng từ năm 1928, sân đã từng mang tên Stadion der Hitler-Jugend từ năm 1933 đến 1945. Sân ban đầu có sức chứa 40.000 người, đã được mở rộng vào năm 1965 lên 65.000 chỗ và là nơi tổ chức trận chung kết Siêu cúp châu Âu năm 1967 giữa Rangers và FC Bayern München, với chiến thắng 1-0 cho đội bóng Đức.
Cơ sở vật chất đã được nâng cấp để chuẩn bị cho Giải vô địch bóng đá thế giới 1974 và gần đây hơn, sức chứa của sân đã được tăng lên 45.000 chỗ để phục vụ 4 trận đấu ở vòng bảng và một trận ở vòng 16 đội của Giải vô địch bóng đá thế giới 2006.
Kể từ năm 2006, sân Frankenstadion được đổi tên thành Sân vận động Easy Credit theo một hợp đồng với ngân hàng địa phương. Mặc dù các fan hâm mộ mong muốn sân được đặt tên theo huyền thoại Max Morlock, nhưng phải chờ ít nhất 6 năm nữa mới có thể thực hiện điều này do các thỏa thuận đã ký.
Cựu cầu thủ và huấn luyện viên nổi tiếng

|
Chỉ có một quãng thời gian ngắn chơi cho đội bóng, nhưng họ cũng là những cầu thủ nổi tiếng:
|
Các huấn luyện viên nổi bật từ thời kỳ gần đây có thể kể đến
|
|
Danh sách các huấn luyện viên từ năm 1963
- 07.01.1963 - 10.30.1963: Herbert Widmayer
- 11.01.1963 - 06.30.1964: Jeno Csaknady
- 07.01.1964 - 06.30.1965: Gunter Baumann
- 07.01.1965 - 11.07.1966: Jeno Csaknady
- 11.08.1966 - 12.31.1966: Jenő Vincze
- 01.03.1967 - 03.24.1969: Max Merkel
- 03.25.1969 - 04.12.1969: Robert Körner
- 04.13.1969 - 06.30.1970: Kuno Klötzer
- 07.01.1970 - 06.30.1971: Thomas Barthel
- 07.01.1971 - 08.01.1971: Slobodan Mihajlovic
- 08.02.1971 - 12.05.1971: Fritz Langner
- 12.06.1971 - 06.30.1973: Zlatko Čajkovski
- 07.01.1973 - 06.30.1976: Hans Tilkowski
- 07.01.1976 - 05.19.1978: Horst Buhtz
- 05.20.1978 - 12.20.1978: Werner Kern
- 12.21.1978 - 06.30.1979: Robert Gebhardt
- 07.01.1979 - 08.18.1979: Jeff Vliers
- 08.19.1979 - 06.30.1980: Robert Gebhardt
- 07.01.1980 - 03.03.1981: Horst Heese
- 03.04.1981 - 05.26.1981: Fritz Popp
- 05.27.1981 - 06.30.1981: Fred Hoffmann
- 07.01.1981 - 09.08.1981: Heinz Elzner
- 09.09.1981 - 10.25.1983: Udo Klug
- 10.26.1983 - 12.06.1983: Rudi Kröner
- 12.07.1983 - 12.31.1983: Fritz Popp
- 01.01.1984 - 06.30.1988: Heinz Höher
- 07.01.1988 - 04.09.1990: Hermann Gerland
- 04.10.1990 - 06.30.1990: Dieter Lieberwirth
- 07.01.1990 - 06.30.1991: Arie Haan
- 07.01.1991 - 11.09.1993: Willi Entenmann
- 11.10.1993 - 01.02.1994: Dieter Renner
- 01.03.1994 - 12.31.1994: Rainer Zobel
- 01.01.1995 - 06.30.1995: Günter Sebert
- 07.01.1995 - 04.30.1996: Hermann Gerland
- 05.01.1996 - 08.30.1997: Willi Entenmann
- 09.01.1997 - 06.30.1998: Felix Magath
- 07.01.1998 - 11.30.1998: Willi Reimann
- 12.01.1998 - 12.31.1998: Thomas Brunner
- 01.01.1999 - 02.18.2000: Friedel Rausch
- 02.19.2000 - 03.02.2000: Thomas Brunner
- 03.03.2000 - 04.29.2003: Klaus Augenthaler
- 04.30.2003 - 10.31.2005: Wolfgang Wolf
- 11.01.2005 - 11.08.2005: Dieter Lieberwirth
- 11.09.2005 - 02.11.2008: Hans Meyer
- 02.12.2008 - 08.28.2008: Thomas von Heesen
- 08.02.2008 - 21.12.2009: Michael Oenning
- 22.12.2009 - 31.12.2012: Dieter Hecking
- 01.01.2013 - nay: Michael Wiesinger
Đội hình hiện tại
Đội 1
- Thông tin cập nhật đến ngày 30 tháng 10 năm 2015
Chú ý: Quốc kỳ chỉ áp dụng cho đội tuyển quốc gia theo quy định của FIFA. Các cầu thủ có thể mang nhiều quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Chuyển nhượng
Chú ý: Quốc kỳ chỉ áp dụng cho đội tuyển quốc gia theo quy định của FIFA. Các cầu thủ có thể mang nhiều quốc tịch ngoài FIFA.
|
Các liên kết bên ngoài
- 1. FC Nürnberg
- Hướng dẫn Abseits về Bóng đá Đức Lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2020 tại Wayback Machine
Bóng đá ở Đức |
|---|
Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức |
|---|
